Đặt lòng tin vô một người, một điều hay một sức mạnh nào đó; chữ nơi ở đây dùng như chữ vô.
Tiếng Anh: To put one's trust or faith in a person, a quality or a power; here noi works like the preposition in.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đặt lòng tin vô một người, một điều hay một sức mạnh nào đó; chữ nơi ở đây dùng như chữ vô.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tin tưởng là tin chắc, yên lòng mà dựa vô; nơi là chữ chỉ chỗ mình đặt lòng tin, cũng như nói tin tưởng vô. Trong kho văn Nam Bộ thứ được tin tưởng thường là một phẩm chất hay một sức mạnh: công lý, lòng nhân đạo, bản chất hiền hòa, tình yêu, tài đoán điềm giải mộng, trời Phật. Nó hay đi với bắt đầu, càng, không còn, để nói lòng tin mới nhen lên, lớn thêm hay đã mất. Lối nói nầy nghe văn vẻ, trang trọng hơn chữ tin đứng một mình.
🇬🇧 The verb means to believe firmly and rest easy relying on something; noi marks where that trust is placed, the same as saying trust in. In the Southern corpus what people trust in is usually a quality or a power: justice, humanity, a gentle nature, love, a gift for reading omens and dreams, Heaven and the Buddha. It often goes with began to, all the more and no longer, telling of trust just kindled, growing, or already lost. The phrasing sounds more literary and formal than the plain verb to believe.
Thí dụ:
Nàng không còn tin tưởng nơi sự cao quí của hy sinh, của tình thương, của tình yêu.
She no longer had faith in the nobility of sacrifice, of compassion, of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVốn làm ăn chất phác, tin tưởng nơi công lý, các chủ trâu đều ngoan ngoãn tuân lịnh.
Plain and honest in their ways and trusting in justice, the buffalo owners all meekly obeyed the order.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHơn nữa, tôi tin tưởng nơi bản chất hiền hòa và sự ân cần của bà Henri.
Besides, I trusted in the gentle nature and the kind attentiveness of Mrs. Henri.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũThằng Hon im lặng, bắt đầu tin tưởng nơi lòng nhân đạo của chủ nhà.
The boy Hon kept silent and began to trust in the humanity of the master of the house.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng đạo càng tin tưởng nơi tài đoán điềm giải mộng của mình.
The hermit trusted all the more in his own gift for reading omens and interpreting dreams.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCái ngày ấy chắc chắn là không xa, vì Thanh là tay ăn chơi không còn tin tưởng nơi tình yêu cho lắm.
That day was surely not far off, for Thanh was a pleasure seeker who no longer put much faith in love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSáu Hiền bắt đầu tin tưởng nơi lão thầy rắn.
Sau Hien began to put trust in the old snake healer.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTuy nhiên, chàng vững lòng tin tưởng nơi trời Phật.
Even so, he kept a steady faith in Heaven and the Buddha.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng không còn tin tưởng nơi sự cao quí của hy sinh, của tình thương, của tình yêu.”“Vốn làm ăn chất phác, tin tưởng nơi công lý, các chủ trâu đều ngoan ngoãn tuân lịnh.”“Hơn nữa, tôi tin tưởng nơi bản chất hiền hòa và sự ân cần của bà Henri.”“Thằng Hon im lặng, bắt đầu tin tưởng nơi lòng nhân đạo của chủ nhà.”“Ông đạo càng tin tưởng nơi tài đoán điềm giải mộng của mình.”“Cái ngày ấy chắc chắn là không xa, vì Thanh là tay ăn chơi không còn tin tưởng nơi tình yêu cho lắm.”“Sáu Hiền bắt đầu tin tưởng nơi lão thầy rắn.”“Tuy nhiên, chàng vững lòng tin tưởng nơi trời Phật.”