tĩn

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

A tĩn is a traditional earthenware or ceramic jar with a narrow mouth and a swollen body, widely associated with storing and transporting fish sauce and other liquids in southern and south-central Vietnam. The spelling tỉn also occurs in Southern literature. Size, glaze, and exact use vary, so the word does not identify one fixed capacity or guarantee what the vessel contains.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
tĩn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tĩn là hũ hoặc bình bằng đất nung hay gốm, thường có miệng túm, thân phình và tiện cho việc nút, xách, gánh hoặc chở bằng ghe. Vật này gắn đậm với nghề làm và buôn nước mắm ở Phan Thiết cùng đời sống Nam Bộ, nhưng cũng có thể đựng nước hay chất lỏng khác. Văn miền Nam còn viết tỉn, như cái tỉn và thành ngữ so sánh mưa như cầm tỉn mà đổ. Không đồng nhất tĩn với mọi lu, khạp, hũ hay chai: hình dáng và công dụng gần nhau nhưng tên vật dụng có ranh riêng. Cũng không suy một dung tích, màu men, niên đại, nơi sản xuất hoặc thứ đựng bên trong chỉ từ tên gọi. Phải phân biệt tĩn/tỉn với tỉnh và tĩnh là những từ khác nghĩa.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hũ gốm hoặc đất nung miệng hẹp, thân phình, thường dùng đựng và chở nước mắm hay chất lỏngVật dụng, gốm và văn hóa nước mắm[regional]
B2

🇻🇳 Hũ hoặc bình truyền thống bằng đất nung hay gốm, thường có miệng túm và thân phình, dùng để chứa, gánh hoặc vận chuyển nước mắm, nước hay chất lỏng khác.

🇬🇧 A traditional narrow-mouthed, swollen-bodied earthenware or ceramic jar used to store, carry, or transport fish sauce, water, or other liquids.

Grammar Patterns:
cái/một/hai + tĩntĩn + chất chứađựng/rót/gánh/chở + tĩnnhư + cầm tĩn + mà đổ

Ví dụ dùng từ:

Má biểu Út rửa cái tĩn cho sạch rồi mới rót nước mắm nhỉ vô.

Má tells Út to wash the ceramic jar clean before pouring in first-draw fish sauce.

Source: VietLayers editorial example

Hai cái tĩn được nút kỹ, kê ngay ngắn dưới khoang ghe để khỏi va nhau khi qua sóng.

The two ceramic jars are tightly stoppered and braced in the boat's hold so that they do not strike each other in rough water.

Source: VietLayers editorial example

Cái tĩn có miệng túm và bụng phình, nhưng dung tích của từng món không nhứt thiết giống nhau.

A tĩn has a narrow mouth and swollen body, but individual vessels do not necessarily have the same capacity.

Source: VietLayers editorial example

Bà ngoại giữ một tĩn màu da lươn làm kỷ niệm của chuyến ghe buôn nước mắm năm xưa.

Grandmother keeps an eel-brown ceramic jar as a memento of an old fish-sauce trading voyage.

Source: VietLayers editorial example

Nghe mưa dội mái lá, ông nói trời mưa như cầm tĩn mà đổ; bản văn cũ viết tỉn.

Hearing rain pound the thatch, he says it is pouring as though someone were emptying a whole jar; the older text spells it tỉn.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu ấy, tỉn là chính tả văn miền Nam của tĩn, không phải chữ tỉnh trong tỉnh lỵ.

In that sentence, tỉn is a Southern spelling of tĩn, not the word tỉnh in tỉnh lỵ ‘provincial capital.’

Source: VietLayers editorial example

Người sưu tầm đo miệng, thân và men của cái tĩn trước khi đoán nơi sản xuất.

The collector measures the mouth, body, and glaze of the jar before proposing where it was made.

Source: VietLayers editorial example

Một tĩn có thể đựng nước mắm, nhưng tên vật chứa không đủ chứng minh chất lỏng bên trong là nước mắm.

A tĩn may hold fish sauce, but the name of the vessel alone does not prove that its contents are fish sauce.

Source: VietLayers editorial example

Tĩn, lu và khạp đều là đồ chứa quen thuộc, song không nên gom ba tên thành một đầu mục.

Tĩn, lu, and khạp are all familiar storage vessels, but their names should not be merged into one entry.

Source: VietLayers editorial example

Bảo tàng đặt cái tĩn cạnh thùng lều và ghe bầu để kể câu chuyện buôn nước mắm đường biển.

The museum displays the ceramic jar beside a fermentation vat and a trading junk to tell the story of maritime fish-sauce commerce.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thằng Được đứng bơ vơ buồn nghiến, ngoài hè dông gió lá đập ồ ào, rồi một lát mưa tuôn như cầm tỉn mà đổ, trời gầm như súng nổ bên tai.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 2
Ăn cơm rồi bà Sáu xách tĩn nước mưa ra lấy chén rót mà uống với nhau.
Hồ Biểu ChánhChút phận linh đinh, Chương 9
Vì thế mà ai cũng thấy rằng cái tĩn dơ bên trong, bẩn bên ngoài rất bất tiện chuyên chở, bưng xách, nhưng không thể nào tiêu diệt loại bình xấu xí đó.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Vợ trạm trưởng là một bà vợ tháo vát, nên chi bà ta đã biến căn nhà thành ra một tiệm chạp phô, trong chưng bày vài tỉn nước mắm, vài bao nhang, mấy chai nước ngọt và dầu hôi, xà-bông, lăng nhăng mấy thứ nữa.
Bình Nguyên LộcDiễm Phượng, Xe lửa Mỹ bung vành
Việc đầu tiên là nó quơ tỉn nước đua lên miệng ừng ực uống ừng ực một hơi, rồi lần lại góc chòi lấy chiếc nóp mở trãi ra nằm lăn ình trên đó.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 1