Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm hình ảnh rõ nhứt, đại diện cho cả một loại, hay tượng trưng cho một ý nghĩa nào đó; thường nói tiêu biểu cho.

Tiếng Anh: To be the clearest example that represents a whole kind, or to stand as a symbol of some idea; usually followed by a word meaning for.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tiêu biểu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm hình ảnh rõ nhứt, đại diện cho cả một loại, hay tượng trưng cho một ý nghĩa nào đó; thường nói tiêu biểu cho.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đại diện, tượng trưng chođời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Tiêu là nêu lên, biểu là bày ra cho thấy. Tiêu biểu nói một vật, một người đứng ra làm hình ảnh cho cả một loại hay cho một ý: lửa tiêu biểu cho truyền thống, gương đồng tiêu biểu cho lời thề chung thủy, ba kiểu kiến trúc tiêu biểu cho ba miền. Kho văn Nam Bộ, nhứt là sách khảo cứu của Sơn Nam, hay dùng tiêu biểu cho; cũng có lối là tiêu biểu của, và có khi nó đứng làm danh từ: là tiêu biểu cho hạng nghệ sĩ nầy. Chữ nầy thuộc lời văn, lời khảo cứu, ít nghe trong chuyện thường ngày.

🇬🇧 The two elements mean to raise up as a mark and to display. The word says that a thing or a person stands as the image of a whole kind or of an idea: fire stands for tradition, a bronze mirror for a vow of faithfulness, three styles of building for the three regions. The Southern corpus, especially Son Nam's studies of custom and history, mostly uses it followed by a word meaning for; it also appears with a word meaning of, and sometimes as a noun, the very model of a kind of artist. It belongs to written and scholarly language and is rare in everyday talk.

Thí dụ:

Lửa tiêu biểu cho truyền thống, nối quá khứ của ông bà và hiện tại của con cháu.

Fire stands for tradition, linking the past of the ancestors with the present of their descendants.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ba kiểu kiến trúc tiêu biểu cho ba miền, cũng khá cụ thể nhưng chưa ổn.

Three styles of architecture typical of the three regions, which is fairly concrete but still not quite right.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Đúng quá, loại bàn tay vuông tiêu biểu cho tánh khí khái, cộc cằn.

Exactly, the square kind of hand is typical of a proud, blunt temperament.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Gương bằng đồng tiêu biểu cho lời thề chung thủy, sống chết không rời, đó là món đặc biệt của đàn bà.

A bronze mirror stood for a vow of faithfulness, never parting in life or death, and it was an object special to women.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Lý Bạch, Đỗ Phủ là tiêu biểu cho hạng nghệ sĩ này.

Li Bai and Du Fu are the very models of this kind of artist.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Thuở ấy người Việt cũng như người Tàu đều ao ước có cây quạt kết bằng lông chim, với đứa tiểu đồng đứng hầu quạt phe phẩy, tiêu biểu cho nếp sống phong lưu.

In those days the Vietnamese, like the Chinese, longed to own a fan made of bird feathers, with a young servant standing by to wave it, a sign of an elegant, leisured life.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Ông Thoại Ngọc Hầu là tiêu biểu của văn chương.

Thoai Ngoc Hau is the model figure of letters.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Mà sư cụ là tiêu biểu của phái ẩn dật, bởi vậy sư cụ luôn tán tụng hạnh phúc do đời sống thiên nhiên gây ra, vui với trời biển, núi rừng, khỏi tranh đua rần rộ.

But the old monk is the very model of the reclusive school, so the monk always praises the happiness that a life in nature brings, delighting in sky and sea, mountains and forests, free of noisy rivalry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lửa tiêu biểu cho truyền thống, nối quá khứ của ông bà và hiện tại của con cháu.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Hỏi
“Ba kiểu kiến trúc tiêu biểu cho ba miền, cũng khá cụ thể nhưng chưa ổn.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Dân Hai Huyện Và Ông Nguyễn Hữu Cảnh
“Đúng quá, loại bàn tay vuông tiêu biểu cho tánh khí khái, cộc cằn.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
“Gương bằng đồng tiêu biểu cho lời thề chung thủy, sống chết không rời, đó là món đặc biệt của đàn bà.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Gương vỡ lại lành
“Lý Bạch, Đỗ Phủ là tiêu biểu cho hạng nghệ sĩ này.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 6
“Thuở ấy người Việt cũng như người Tàu đều ao ước có cây quạt kết bằng lông chim, với đứa tiểu đồng đứng hầu quạt phe phẩy, tiêu biểu cho nếp sống phong lưu.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Ông Thoại Ngọc Hầu là tiêu biểu của văn chương.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Mà sư cụ là tiêu biểu của phái ẩn dật, bởi vậy sư cụ luôn tán tụng hạnh phúc do đời sống thiên nhiên gây ra, vui với trời biển, núi rừng, khỏi tranh đua rần rộ.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 8