Trở lại từ điển

tiếp rước

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tiếp rước” là gì?

Ra đón người mới tới rồi mời vô, tiếp chuyện, tiếp đãi (tiếp 接 là đón nhận, rước là đón về); hay đi với ra cửa, ra sân, niềm nở, ân cần.

Tiếng Anh: To go out to meet someone who has arrived, then welcome them in and attend to them as a host.

Cách đọc
tiếp rước(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tiếp rước”:

1 nét nghĩa
1ra đón và tiếp đãi người mới tớigiao tiếp[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Ra đón người mới tới, mời vô nhà, tiếp chuyện và đãi đằng theo lễ; tiếp là chữ 接, đón nhận, rước là đón về. Hay đi trong ra cửa tiếp rước, tiếp rước niềm nở, tiếp rước ân cần.

🇬🇧 To go out and meet someone who has arrived, invite them in, talk with them and treat them as a guest; tiep means to receive and ruoc means to bring home. Common in ra cua tiep ruoc (to come to the door to welcome) and tiep ruoc niem no (to welcome warmly).

Cụm thường gặp:
ra cửa tiếp rướctiếp rước niềm nởtiếp rước ân cầntiếp rước tử tế
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + tiếp rước + tân ngữtiếp rước + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + tiếp rước

Thí dụ:

Ông chủ tiếp rước ân cần, tưởng hai cô đến mướn in sách.

The owner welcomed them attentively, thinking the two young women had come to have a book printed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Bà Chủ vừa thấy chị dâu với cháu đi vô tới sân, thì lật đật bước ra thềm tiếp rước.

As soon as Mrs Chu saw her sister-in-law and nephew come into the yard, she hurried out onto the porch to greet them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Vợ chồng ông Bình không dám sái lễ tôn ty, nên ra sân mà tiếp rước.

Mr and Mrs Binh did not dare breach the etiquette of rank, so they went out into the yard to receive them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Quan Phủ ngồi trong ngó thấy lật đật ra cửa tiếp rước niềm nở lắm.

The district chief, sitting inside, saw them and hurried to the door to welcome them very warmly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Ông Ba Chánh ra cửa tiếp rước và mời thầy đi vào phòng ông.

Ba Chanh came to the door to receive him and invited him into his room.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Có một bà già, nhà tuy nghèo, song tánh ưa đãi khách lỡ đường, bà tiếp rước tử tế rồi lại cho cơm nước nữa.

There was an old woman who, though poor, loved to take in stranded travellers; she welcomed them kindly and even gave them food and drink.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Vợ chồng em không có nhà tử tế mà tiếp rước ông, thật em ái ngại quá.

My husband and I have no decent house to receive you in, sir, and I truly feel bad about it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Ông Thái ngó thấy nên ông đi lại tiếp rước rồi dắt Khánh đi xem vườn trước.

Mr Thai saw him, went over to greet him, and then took Khanh to see the front garden.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Vợ tôi cũng chẳng muốn tiếp rước bạn bè.

My wife did not care to entertain friends either.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Toàn lại được tiếp rước đồng hàng vì chàng sẽ giữ một chức vụ ngang với ông ta, chức vụ chủ sự.

Toan, moreover, was received as an equal, since he would hold a post level with the man's own, that of section head.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu Liêm và Bá Kỳ lật đật chạy ra tiếp rước.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tiếp rước”

“tiếp rước” nghĩa là gì?

Ra đón người mới tới rồi mời vô, tiếp chuyện, tiếp đãi (tiếp 接 là đón nhận, rước là đón về); hay đi với ra cửa, ra sân, niềm nở, ân cần.

“tiếp rước” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tiền bạc, bạc tiền của Hồ Biểu Chánh: “Hiếu Liêm và Bá Kỳ lật đật chạy ra tiếp rước.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.