Tiếp rước means to welcome, receive, and attend to someone who has arrived. It is common in older Southern prose and can be warm, courteous, or formal depending on context, but the phrase alone does not require a ceremony or an honored guest.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Tiếp rước` là ra đón, chào nhận rồi tiếp đãi người mới tới, thường là khách, người quen, người có việc hoặc một đoàn. Trong văn Nam Bộ cũ, cụm dùng tự nhiên từ cảnh gia đình, tiệc vui và nhà hàng đến nhà việc hay nơi công quyền; mức thân mật, niềm nở, trọng thể hoặc nghi lễ phải do cả câu cho biết. Không tự suy có tiệc, quà, chỗ ở, phục vụ chu đáo, quan hệ thân thiết, địa vị cao, sự đồng thuận hay kết quả tốt. Khi dịch có thể dùng `welcome`, `receive`, `greet and attend to`, đôi lúc `host`; không ép thành `entertain` nếu câu không nói chuyện ăn uống hay tiêu khiển. `Tiếp` là thành tố Hán–Việt `接`; `rước` là tiếng Việt có chứng tích Nôm `逴`, nên không trình bày cả cụm như một khoản vay Hán văn nguyên khối.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ra đón hoặc chào nhận người đến, rồi lo việc tiếp chuyện hay tiếp đãi họ theo hoàn cảnh.
🇬🇧 To welcome or receive arriving people and attend to them as the situation calls for.
Ví dụ dùng từ:
Vợ chồng dì Sáu ra tận cửa tiếp rước bà con mới từ miền Tây lên.
Aunt Sáu and her husband go all the way to the door to welcome the relatives who have just arrived from the Mekong Delta.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ nhà tiếp rước khách niềm nở rồi mời mọi người ngồi quanh bộ ván.
The host warmly receives the guests and invites everyone to sit around the wooden platform.
Source: VietLayers editorial exampleNhân viên nhà nghỉ tiếp rước hai vị khách, kiểm tra tên đặt phòng rồi chỉ lối đi.
The guesthouse clerk receives two guests, checks the reservation name, and shows them the way.
Source: VietLayers editorial exampleBà con tiếp rước đoàn vui vẻ, nhưng câu ấy không cho biết có làm lễ hay dọn tiệc hay không.
The residents cheerfully welcome the group, but the sentence does not say whether a ceremony or meal is held.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện Nam Bộ cũ, người mới tới thường được chủ nhà ra cửa tiếp rước.
In older Southern Vietnamese fiction, a newcomer is often welcomed at the door by the host.
Source: VietLayers editorial exampleTiếp rước khách quý có thể trang trọng, còn bản thân cụm tiếp rước không bắt buộc người đến phải có địa vị cao.
Receiving an honored guest may be formal, but tiếp rước itself does not require the visitor to hold high status.
Source: VietLayers editorial exampleCô Ba tiếp rước người quen bằng lời chào thân tình chớ không bày biện gì nhiều.
Ms. Ba welcomes an acquaintance with a friendly greeting and no elaborate arrangements.
Source: VietLayers editorial exampleĐược tiếp rước tử tế chỉ cho biết cách đón tiếp trong cảnh ấy, không bảo đảm mọi yêu cầu đều được chấp thuận.
Being received courteously describes the welcome in that situation; it does not guarantee that every request will be accepted.
Source: VietLayers editorial exampleVăn hiện nay thường dùng đón tiếp hoặc tiếp đón, còn tiếp rước gợi giọng cũ hơn trong nhiều câu.
Current writing often uses đón tiếp or tiếp đón, while tiếp rước sounds older in many contexts.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn welcomed and received cho tiếp rước khi cần giữ cả ý ra đón lẫn tiếp người mới tới.
The translator chooses welcomed and received for tiếp rước when both meeting and receiving the arriving person need emphasis.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hiếu Liêm và Bá Kỳ lật đật chạy ra tiếp rước.”