Lời thiên hạ bàn tán, dị nghị, chê cười về chuyện riêng của một người, làm người đó mang tiếng.
Tiếng Anh: The gossip of other people, talking over and mocking someone's private affairs, which gives that person a bad name.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lời thiên hạ bàn tán, dị nghị, chê cười về chuyện riêng của một người, làm người đó mang tiếng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thị là phải, phi là quấy; thị phi là chuyện phải quấy người ta đem ra bàn. Tiếng thị phi là lời thiên hạ nói ra nói vô về mình, gần như lúc nào cũng là lời chê, lời dị nghị. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, người ta sợ, ngại, tránh tiếng thị phi, lo mang tiếng thị phi, buồn tủi vì nó, có khi phải bỏ đi xứ quê cho nó khỏi theo tới. Cụm nầy hay đi với chê cười, dị nghị.
🇬🇧 The two Sino-Vietnamese elements mean right and wrong, so the phrase is people's talk about the rights and wrongs of one's conduct, and it is nearly always blame and disapproval. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, people fear it, worry about it, try to avoid it, grieve over it, and sometimes move to the countryside so that it cannot follow them. It often goes with words for mocking and disapproving talk.
Thí dụ:
Bến Súc là xứ quê mùa, lên đó mà trốn tự nhiên tiếng thị phi không theo được.
Ben Suc is a country place; go up there to hide, and naturally the gossip cannot follow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuXuôi thuận sẽ bị tiếng thị phi chê cười hay không?
If it goes ahead, will it be mocked by gossip or not?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMà bà Xã Cầm đưa bạc cho tôi mà cậy đi kiếm đặng rước cô, chớ phải tự nhiên cô đến hay sao mà ngại tiếng thị phi.
Besides, it was Mrs. Xa Cam who gave me the money and asked me to go find you and bring you here; it is not as if you came on your own, so why worry about gossip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVậy em khuyên anh chị phải nghe lời em, đặng bây giờ khỏi mang tiếng thị phi, mà ngày sau cũng khỏi mang quả báo.
So I urge you both to listen to me, so that now you escape the gossip, and later you escape karmic retribution as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngĐừng buồn tủi vì tiếng thị phi "ăn trộm".
Do not grieve over the gossip that calls you a "thief".
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChị em con qua thường mà không có má con theo, tới lui như vậy nhiều lần con sợ e chẳng khỏi tiếng thị phi họ dị nghị.
You sisters come over often without your mother along, and with so many comings and goings I fear you will not escape people's gossip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bến Súc là xứ quê mùa, lên đó mà trốn tự nhiên tiếng thị phi không theo được.”“Xuôi thuận sẽ bị tiếng thị phi chê cười hay không?”“Mà bà Xã Cầm đưa bạc cho tôi mà cậy đi kiếm đặng rước cô, chớ phải tự nhiên cô đến hay sao mà ngại tiếng thị phi.”“Vậy em khuyên anh chị phải nghe lời em, đặng bây giờ khỏi mang tiếng thị phi, mà ngày sau cũng khỏi mang quả báo.”“Đừng buồn tủi vì tiếng thị phi "ăn trộm".”“Chị em con qua thường mà không có má con theo, tới lui như vậy nhiều lần con sợ e chẳng khỏi tiếng thị phi họ dị nghị.”