Một giờ đồng hồ, tức sáu mươi phút, dùng để đo một việc kéo dài bao lâu.
Tiếng Anh: An hour, sixty minutes, used to measure how long something lasts.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một giờ đồng hồ, tức sáu mươi phút, dùng để đo một việc kéo dài bao lâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng ở đây là đơn vị đếm giờ; một tiếng đồng hồ là một giờ. Khác với giờ để chỉ lúc (năm giờ), tiếng đồng hồ nói khoảng thời gian: chờ hơn một tiếng đồng hồ, nửa tiếng đồng hồ sau, hăm bốn tiếng đồng hồ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau số, sau nửa, trót, suốt, và hay đứng trước chữ sau để kể việc kế tiếp. Có câu dùng hai chữ nầy theo nghĩa đen là cái tiếng của đồng hồ gõ hay reo; đó không phải nghĩa của mục nầy.
🇬🇧 Here the first word is a unit for counting hours; one of them is one hour. Unlike the plain word for hour used to tell the time, as in five o'clock, this phrase names a length of time: waiting over an hour, half an hour later, twenty-four hours. In the Southern corpus it often follows a number, half, or words for full and whole, and often comes before the word for after to tell what happened next. Some sentences use the same words literally for the sound of a clock striking or ringing; that is not this sense.
Thí dụ:
Quan phủ ngủ trưa chưa thức dậy nên phải ngồi ngoài chờ hơn một tiếng đồng hồ.
The prefect was taking his afternoon nap and had not woken, so they had to sit outside and wait more than an hour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcLong đi sắm quà tốn có một tiếng đồng hồ, nhưng phải suy tính đến một tuần lễ.
Long spent only an hour shopping for the present, but had to think it over for a whole week.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThái lẩm bẩm như vậy, rồi an lòng được, sau trót một tiếng đồng hồ băn khoăn.
Thai muttered this and at last was at ease, after a full hour of fretting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNửa tiếng đồng hồ sau, căn nhà đầy sinh khí và có vẻ khá giả hơn trước nhiều.
Half an hour later the little house was full of life and looked a good deal better off than before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHễ tối lại thì, nửa tiếng đồng hồ sau bữa ăn, cô cậu ngồi đối diện trước bàn.
Every evening, half an hour after dinner, the young miss and young master sat facing each other across the table.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng ổng về tới nhà sau đó có nửa tiếng đồng hồ thì mình nghe trời đã sập rồi.
But he got home, and only half an hour later I felt as if the sky had fallen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMột tiếng đồng hồ sau đó Huyền Trân mới dậy và khoảng năm giờ nàng mới xuống.
An hour after that Huyen Tran got up, and around five o'clock she came down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng phải còn dư ít lắm là một tiếng đồng hồ nơi đó trước khi trời sụp tối.
He had to have at least an hour to spare there before night fell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHắn không có cắt nghĩa vì sao mà hắn biệt dạng suốt hăm bốn tiếng đồng hồ.
He gave no explanation of why he had vanished for twenty-four hours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHồi Tết năm ngoái, tôi được hân hạnh ra nghỉ mát ở Vùng Tàu trong 24 tiếng đồng hồ.
Last Tet I had the honor of spending twenty-four hours on holiday in Vung Tau.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quan phủ ngủ trưa chưa thức dậy nên phải ngồi ngoài chờ hơn một tiếng đồng hồ.”“Long đi sắm quà tốn có một tiếng đồng hồ, nhưng phải suy tính đến một tuần lễ.”“Thái lẩm bẩm như vậy, rồi an lòng được, sau trót một tiếng đồng hồ băn khoăn.”“Nửa tiếng đồng hồ sau, căn nhà đầy sinh khí và có vẻ khá giả hơn trước nhiều.”“Hễ tối lại thì, nửa tiếng đồng hồ sau bữa ăn, cô cậu ngồi đối diện trước bàn.”“Nhưng ổng về tới nhà sau đó có nửa tiếng đồng hồ thì mình nghe trời đã sập rồi.”“Một tiếng đồng hồ sau đó Huyền Trân mới dậy và khoảng năm giờ nàng mới xuống.”“Chàng phải còn dư ít lắm là một tiếng đồng hồ nơi đó trước khi trời sụp tối.”