Tiệm bán cà phê và nước uống, nơi người ta ghé ngồi uống, hẹn gặp, có khi ăn lót lòng buổi sáng.
Tiếng Anh: A coffee shop, a place selling coffee and drinks where people stop to sit, meet up, and sometimes eat breakfast.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiệm bán cà phê và nước uống, nơi người ta ghé ngồi uống, hẹn gặp, có khi ăn lót lòng buổi sáng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiệm là chỗ buôn bán có cửa hàng, người Nam hay dùng chữ nầy hơn chữ quán. Trong kho văn, tiệm cà phê là chỗ người ta ghé ngồi buổi tối, là chỗ đi ngang nghe có người trong tiệm kêu tên mình, và buổi sáng thì vô ăn lót lòng, ăn lót dạ trước khi đi làm, đi xe. Nó thường nằm cạnh nhà, gần ngõ hẻm, gần chợ, sáng sớm thì sửa soạn mở cửa.
🇬🇧 The first word is a shop with a storefront, a word Southerners favor. In the corpus the coffee shop is where people sit in the evening, where a passer-by hears someone inside call their name, and where in the morning one goes in for breakfast before work or before a journey. It usually stands next to a house, near an alley or a market, getting ready to open early in the day.
Thí dụ:
Xe dừng lại trước nhà ông Bang trong khi tiệm cà phê bên cạnh sửa soạn mở cửa.
The car stopped in front of Mr. Bang's house while the coffee shop next door was getting ready to open.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChín giờ đêm, đang ngồi ở tiệm cà phê, tôi bỗng nghe buồn buồn nhơ nhớ ai.
At nine at night, sitting in a coffee shop, I suddenly felt a little sad and found myself missing someone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBấy giờ, Kỳ mới hiểu, tại sao chàng lại ưa thích tiệm cà phê nầy.
Only then did Ky understand why he liked this coffee shop so much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiệm cà phê không đối diện hẳn với ngõ hẻm, mà nằm trịch một bên.
The coffee shop did not face the alley squarely but sat a little off to one side.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngThầy đi vòng theo chợ mới, vừa đi ngang một tiệm cà phê thì nghe trong tiệm có tiếng kêu chỉ danh thầy.
He walked around the new market, and just as he passed a coffee shop he heard someone inside call him by name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiÁi Mỹ đi có một mình, xuống xe trước tiệm cà phê.
Ai My went alone and got out of the car in front of the coffee shop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhi sáng, vào ăn lót dạ trong một tiệm cà phê kia, anh chàng vừa tỉnh chiêm bao đã có dịp soi gương của hiệu.
That morning, stopping for a bite in a coffee shop, the fellow who had just woken from his dream got a chance to look at himself in the shop's mirror.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBác sĩ lững thững lại tiệm cà phê.
The doctor strolled over to the coffee shop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờSau khi cùng Phấn vô tiệm cà phê ăn lót lòng xong xuôi, Tư Cầu xách cặp da leo lên xe ngồi sẵn vì cũng sắp tới giờ khởi hành rồi.
After going into the coffee shop with Phan for breakfast, Tu Cau picked up his leather bag and climbed into the vehicle to wait, since it was nearly time to set off.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xe dừng lại trước nhà ông Bang trong khi tiệm cà phê bên cạnh sửa soạn mở cửa.”“Chín giờ đêm, đang ngồi ở tiệm cà phê, tôi bỗng nghe buồn buồn nhơ nhớ ai.”“Bấy giờ, Kỳ mới hiểu, tại sao chàng lại ưa thích tiệm cà phê nầy.”“Tiệm cà phê không đối diện hẳn với ngõ hẻm, mà nằm trịch một bên.”“Thầy đi vòng theo chợ mới, vừa đi ngang một tiệm cà phê thì nghe trong tiệm có tiếng kêu chỉ danh thầy.”“Ái Mỹ đi có một mình, xuống xe trước tiệm cà phê.”“Khi sáng, vào ăn lót dạ trong một tiệm cà phê kia, anh chàng vừa tỉnh chiêm bao đã có dịp soi gương của hiệu.”“Bác sĩ lững thững lại tiệm cà phê.”