Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cha với má, tiếng người Nam gọi cha mẹ, dùng khi kêu hay khi nói về cha mẹ mình hay cha mẹ người khác.

Tiếng Anh: Father and mother; a Southern word for parents, used both in speaking to them and in speaking about one's own or someone else's parents.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tía má(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cha với má, tiếng người Nam gọi cha mẹ, dùng khi kêu hay khi nói về cha mẹ mình hay cha mẹ người khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cha má, tiếng Nam Bộđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Tía là tiếng Nam Bộ gọi người cha, má là người mẹ. Tía má là cha mẹ, lối nói quen của người miệt vườn, miệt ruộng. Trong kho văn Nam Bộ tía má có khi đứng một mình khi con cái nhắc cha mẹ mình, có khi đi với tao, mầy, tôi, moa: tía má tao, tía má mầy, tía má tôi, tía má moa; cũng có khi là cha mẹ của một người khác, như tía má Ba Lành. Câu có tía má thường là lời nói chuyện trong nhà, giọng bình dân, gần gũi.

🇬🇧 The first word is the Southern term for father, the second for mother. Together they mean parents, the everyday word of the orchard and rice field country. In the Southern corpus it sometimes stands alone when children speak of their own parents, and sometimes comes with a pronoun, my parents, your parents, even with the French borrowed moi; it can also mean someone else's parents, as with the parents of Ba Lanh. Sentences with it are usually talk within the family, plain and familiar in tone.

Thí dụ:

Nè, Được, mà tao nghi hai người đó không phải là tía má mầy đâu.

Hey, Duoc, I suspect those two are not your parents.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Tư Cầu vừa bước vô khỏi cửa rào thì đã thấy tía má và thằng Năm từ trong nhà đổ xô ra.

Tu Cau had barely stepped inside the garden gate when his parents and young Nam came rushing out of the house.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Tía má tôi mới dọn về làng này mần ăn gần năm nay.

My parents only moved to this village to make a living nearly a year ago.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Để moa xin tía má moa ở nán lại đặng sáng mốt đưa Xuân xuống tàu.

Let me ask my parents to stay on a little longer so I can see Xuan off at the boat the morning after next.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Thắm cúi gầm mặt xuống trong lúc Nhâm ngượng nghịu gật đầu chào tía má Ba Lành.

Tham looked down at the ground while Nham nodded awkwardly in greeting to Ba Lanh's parents.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nè, Được, mà tao nghi hai người đó không phải là tía má mầy đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 8
“Tư Cầu vừa bước vô khỏi cửa rào thì đã thấy tía má và thằng Năm từ trong nhà đổ xô ra.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 7
“Tía má tôi mới dọn về làng này mần ăn gần năm nay.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.1
“Để moa xin tía má moa ở nán lại đặng sáng mốt đưa Xuân xuống tàu.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 8
“Thắm cúi gầm mặt xuống trong lúc Nhâm ngượng nghịu gật đầu chào tía má Ba Lành.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4