Thương và yêu lẫn nhau, lo lắng, gắn bó với nhau, như vợ chồng, anh em, chị em hay bạn thân.
Tiếng Anh: To love one another, caring for each other and staying close, as spouses, siblings or close friends do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thương và yêu lẫn nhau, lo lắng, gắn bó với nhau, như vợ chồng, anh em, chị em hay bạn thân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thương yêu là thương và yêu gộp lại, chữ thương đứng trước theo cách người Nam hay nói, còn nhau chỉ hai bên cùng làm. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy nói trước hết về vợ chồng: vợ chồng thương yêu nhau thì khổ gì cũng không sợ. Nó cũng dùng cho chị em, anh em ruột, đôi trai gái. Nó hay đi với lắm, khắng khít, hoài, hơn lên, như hai con chim để nói cái tình sâu hay bền.
🇬🇧 The first part joins two words for love, the one Southern speakers favour coming first, and the last word makes it mutual. In the Southern corpus it speaks first of husband and wife: when a couple love each other no hardship frightens them. It also covers sisters, brothers and young couples. It often comes with words for dearly, closely, always, more and more, like two birds, to show a love that is deep or lasting.
Thí dụ:
Thuở xưa có vợ chồng một nhà chài lưới còn trẻ, thương yêu nhau khắng khít lắm.
Once upon a time there was a young fishing couple who loved each other very closely.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVợ chồng thương yêu nhau như vậy thì có cớ gì mà không tin bụng nhau mà phải ghen?
When a husband and wife love each other like that, what reason is there not to trust each other and be jealous?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNó với con Lê đã lớn tuổi rồi, mà em coi ý hai đứa nó thương yêu nhau lắm.
The two of them, that one and Le, are grown up now, and from what I can see they love each other dearly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngNho-Liên vẫn không ăn ngủ, và trong tai-họa chung, họ càng thương yêu nhau hơn lên.
Nho and Lien still could not eat or sleep, and in their shared misfortune they loved each other all the more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHai vợ chồng không đi đâu cả, cứ ở nhà thương yêu nhau như hai con chim.
The couple went nowhere at all, just stayed home loving each other like two birds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNói như má hễ thương yêu nhau là hư, thì thiên hạ là đồ bỏ hết chắc?
If, as you say, Mom, loving each other means going bad, then is everybody in the world good for nothing?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVợ chồng tôi mà thương yêu nhau hoài, thì khổ gì cũng không sợ.
As long as my spouse and I always love each other, we fear no hardship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiAnh em từ nhỏ chí lớn thương yêu nhau lắm, có lý nào mình gặp hoạn nạn mà ảnh không giúp mình.
We brothers have loved each other dearly from childhood to now; how could he not help me when I am in trouble?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhXa nhau, chị em ta vẫn thương yêu nhau qua không gian và không bao giờ thôi tưởng nhớ tới nhau cả.
Though apart, we sisters still love each other across the distance and never stop thinking of each other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTrong cuộc hôn nhơn điều cần nhứt là vợ chồng thương yêu nhau, còn sự giàu nghèo không quan hệ gì lắm.
In a marriage the most important thing is that husband and wife love each other; wealth or poverty matters little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thuở xưa có vợ chồng một nhà chài lưới còn trẻ, thương yêu nhau khắng khít lắm.”“Vợ chồng thương yêu nhau như vậy thì có cớ gì mà không tin bụng nhau mà phải ghen?”“Nó với con Lê đã lớn tuổi rồi, mà em coi ý hai đứa nó thương yêu nhau lắm.”“Nho-Liên vẫn không ăn ngủ, và trong tai-họa chung, họ càng thương yêu nhau hơn lên.”“Hai vợ chồng không đi đâu cả, cứ ở nhà thương yêu nhau như hai con chim.”“Nói như má hễ thương yêu nhau là hư, thì thiên hạ là đồ bỏ hết chắc?”“Vợ chồng tôi mà thương yêu nhau hoài, thì khổ gì cũng không sợ.”“Anh em từ nhỏ chí lớn thương yêu nhau lắm, có lý nào mình gặp hoạn nạn mà ảnh không giúp mình.”