Thượng Hải, thành phố cảng bên Trung Hoa. Cảng này gần Sài Gòn đủ để những gánh hát và người từ đó hiện ra trong tiểu thuyết miền Nam.
Tiếng Anh: Shanghai. The port was close enough to Saigon that its dance troupes and its people turn up in Southern novels.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thượng Hải, thành phố cảng bên Trung Hoa. Cảng này gần Sài Gòn đủ để những gánh hát và người từ đó hiện ra trong tiểu thuyết miền Nam.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thượng Hải, thành phố cảng bên Trung Hoa. Cảng này gần Sài Gòn đủ để những gánh hát và người từ đó hiện ra trong tiểu thuyết miền Nam.
🇬🇧 Shanghai. The port was close enough to Saigon that its dance troupes and its people turn up in Southern novels.
Thí dụ:
Ngày mai các ngài sang Thượng Hải.
Tomorrow you gentlemen sail for Shanghai.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNó kêu bọn khiêu vũ Thượng Hải tới.
He called in the dance troupe from Shanghai.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThượng Hải là cảng lớn nhất Trung Quốc.
Shanghai is the largest port in China.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTàu từ Thượng Hải xuống Sài Gòn lấy gạo.
Ships from Shanghai came down to Saigon for rice.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHàng Thượng Hải bán nhiều ở Chợ Lớn.
Shanghai goods sold widely in the Chinese quarter.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThượng Hải nằm ở cửa một con sông lớn.
Shanghai lies at the mouth of a great river.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThợ may Thượng Hải cắt áo rất khéo.
Shanghai tailors cut clothes very skilfully.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhà băng ngoại quốc mở chi nhánh ở Thượng Hải.
Foreign banks opened branches in Shanghai.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng buôn tơ lụa giữa Thượng Hải với Sài Gòn.
He traded silk between Shanghai and Saigon.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMùa đông Thượng Hải lạnh mà ẩm.
Winter in Shanghai is cold and damp.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày mai các ngài sang Thượng Hải?”“xẩm Thượng Hải”