Nghĩa của “thuốc sống” là gì?
thuốc lá hoặc thuốc lào dùng trực tiếp trong miệng khi ăn trầu, không đốt hút
Tiếng Anh: Thuốc sống is an older Vietnamese term for tobacco used directly, without smoking it, as part of betel chewing. Literary descriptions show it formed into a small lump and rubbed or tucked at the teeth or gums with the fingers. It is not medicine, and historical usage does not imply that oral tobacco is safe.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Thuốc sống là thuốc lá hoặc thuốc lào được dùng trực tiếp trong tục ăn trầu thay vì đốt hút. Người ăn có thể vo một nhúm nhỏ thành cục rồi xỉa, miết hoặc giữ ở răng và nướu để thêm vị; văn Hồ Biểu Chánh thường tả người ngồi ăn trầu, tay xỉa thuốc sống, có khi móc ra một cục thuốc sống. Sống ở đây đối lập với việc thuốc bị đốt để hút, không có nghĩa thuốc chữa bệnh còn tươi hay một phương thuốc dân gian. Cách dùng lịch sử không chứng minh an toàn: thuốc lá dùng bằng đường miệng vẫn đưa nicotine và các chất có hại vô cơ thể. Mục từ chỉ giải nghĩa và văn hóa, không hướng dẫn sử dụng.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thuốc sống”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuốc dùng kèm miếng trầu bằng cách xỉa, miết hoặc giữ một lượng nhỏ ở răng và nướu, thay vì châm lửa hút.
🇬🇧 Tobacco used directly in the mouth with betel chewing, rather than burned and smoked.
Thí dụ:
Bà ngồi ăn trầu, tay xỉa thuốc sống rồi thong thả hỏi chuyện con cháu.
She chews betel and touches a little oral tobacco to her teeth while calmly asking after her family.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCục thuốc sống trong đoạn văn là thuốc dùng kèm miếng trầu, không phải viên thuốc chữa bệnh.
The lump of thuốc sống in the passage is tobacco used with betel, not a medicinal pill.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười biên tập chú thích thuốc sống là thứ thuốc được dùng trực tiếp lúc ăn trầu, không đem đốt hút.
The editor glosses thuốc sống as tobacco used directly while chewing betel rather than burned and smoked.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà móc một ít thuốc sống, nhưng câu văn không cho biết giống thuốc hay nơi làm ra nó.
She takes out a little thuốc sống, but the sentence does not identify its tobacco variety or place of production.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTả tục xỉa thuốc sống là ghi lại sinh hoạt xưa, chớ không phải khuyên người đọc làm theo.
Describing the old practice of using thuốc sống records history; it is not advice to imitate it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThuốc sống vẫn là sản phẩm thuốc lá có nicotine và nguy cơ sức khỏe dù không tạo khói.
Thuốc sống remains a nicotine-containing tobacco product with health risks even though it produces no smoke.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong cảnh tiếp khách, bà vừa xỉa thuốc sống vừa nói, nhưng cử chỉ ấy không quyết định lời bà đúng hay sai.
In the receiving-room scene, she uses thuốc sống while speaking, but the gesture says nothing about whether her words are true.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch chọn oral tobacco used with betel cho thuốc sống để tránh hiểu lầm thành raw medicine.
The translator renders thuốc sống as ‘oral tobacco used with betel’ to avoid the misleading ‘raw medicine.’
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBảo tàng đặt cơi trầu cạnh hộp thuốc sống để minh họa một nếp dùng cũ, đồng thời ghi cảnh báo sức khỏe rõ ràng.
The museum displays a betel set beside a box of thuốc sống to illustrate an old practice while also giving a clear health warning.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThuốc sống khác thuốc điếu ở cách dùng: một bên dùng trực tiếp trong miệng, một bên được cuốn thành điếu để đốt hút.
Thuốc sống differs from cigarettes in use: one is placed directly in the mouth, while the other is rolled and burned for smoking.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Tổng Hiền ngồi trên bộ ván dựa cửa sổ mà ăn trầu, tay bà xỉa thuốc sống, mắt bà ngó ra ngoài vườn.”“Bà vợ ăn trầu, xỉa một cục thuốc sống to bằng trái cau tươi.”Câu hỏi thường gặp về “thuốc sống”
“thuốc sống” nghĩa là gì?
thuốc lá hoặc thuốc lào dùng trực tiếp trong miệng khi ăn trầu, không đốt hút
“thuốc sống” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Bà Tổng Hiền ngồi trên bộ ván dựa cửa sổ mà ăn trầu, tay bà xỉa thuốc sống, mắt bà ngó ra ngoài vườn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.