Nghĩa của “thuốc điếu” là gì?
Thuốc lá đã cuốn sẵn thành từng điếu để đốt mà hút, bán theo gói, theo hộp; văn Nam Bộ cũ hay tả cảnh lấy thuốc điếu mời khách.
Tiếng Anh: Cigarettes: tobacco ready-rolled into single sticks for smoking, sold by the pack or box and, in older Southern writing, often offered to guests.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thuốc điếu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuốc lá đã cuốn sẵn thành từng điếu để đốt mà hút, bán theo gói, theo hộp; khác thuốc rê là thuốc vấn tay. Văn Nam Bộ cũ hay tả chủ nhà lấy thuốc điếu, bưng mâm thuốc điếu ra đãi khách.
🇬🇧 Tobacco ready-rolled into single sticks for smoking, sold by the pack or box, as distinct from loose tobacco rolled by hand. Older Southern fiction often shows a host bringing out cigarettes on a tray for guests.
Thí dụ:
Rửa tay và thay quần áo rồi Bình trở ra lấy thuốc điếu mời Xã Lương hút.
After washing his hands and changing his clothes, Binh came back out and offered Xa Luong a cigarette.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnBa Có tiếp thầy Tư Cao vô nhà, mời thầy ngồi, hối Phục rót nước trà, lấy thuốc điếu mà đãi.
Ba Co received Tu Cao into the house, asked him to sit, and hurried Phuc to pour tea and bring cigarettes for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCô Oanh kêu bồi bưng mâm thuốc điếu đem ra.
Oanh called the houseboy to bring out the tray of cigarettes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngEm là gái độc thân nên trong nhà không có thuốc điếu mà cũng không có rượu để đãi khách.
I am a single woman, so there are no cigarettes in the house, and no wine either, to offer guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVậy mà còn số hùn lớn trong một hãng bán xe hơi và trong hãng thuốc điếu trên Sài Gòn nữa.
And on top of that there is a large share in a car dealership and in a cigarette company up in Saigon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCòn các con, đi bán thuốc điếu không được, bán chè đậu cũng không.
As for you children, you could not sell cigarettes, and you could not sell bean pudding either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBằng như anh không nuôi nổi em, em sẽ bán thuốc điếu ngoài đầu ngõ để phụ với anh mà mua gạo.
If you cannot support me, I will sell cigarettes at the end of the lane to help you buy rice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHai mảnh sứ vỡ, mỗi mảnh lớn bằng một gói thuốc điếu, có thể vá lại được.
The two broken pieces of porcelain, each about the size of a pack of cigarettes, could be mended.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNó tiện tặn lắm, đã có dư khá bộn, nhờ nó không rượu chè, cờ bạc, cho đến hút thuốc điếu nó cũng không biết.
He was very thrifty and had saved a good deal, since he did not drink or gamble and did not even know how to smoke a cigarette.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoẢ vừa hỏi vừa mở xắc lấy thuốc điếu, lấy cả hai điếu mời chàng.
As she asked, she opened her bag and took out cigarettes, two of them, to offer him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông mở hộp thuốc điếu mà đưa và mời cô.”“Nhà nước thực dân Pháp làm cách nầy cũng như họ đã cấm người mình không được mở thêm ruộng muối, để cho dân phải mua muối của hội Pháp ngoài Cà Ná, lại cũng như họ ép buộc người mình trồng thuốc phải bán cho mấy hãng Pháp vấn thuốc điếu mà bán, chớ không được xắt mà bán chỗ khác“.”“Hai bà dì lấy làm lạ mà thấy trên một bàn nhò có để trầu cau, thuốc xỉa, thuốc điếu đủ hết, lại có hai ống nhổ bằng đồng bạch mới tinh, còn trên cái bàn lớn thì có bình trà, sáu cái tách với dĩa bánh tây và một dĩa trái cây là nho tươi, trái bôm, xá lỵ, cam xánh, quít đường, xoài voi, vú sữa.”“Theo hiệp ước thì Dũng được hưởng những gì mà ba bỏ ra, chẳng hạn như hộp thuốc rời Prince Albert, hộp thuốc điếu 555, hộp đựng cà vạt, hộp xi gà v.”“Tên thông ngôn chìa ra một nửa ổ bánh mì to tướng và ba gói thuốc điếu “Gaulois” cùng một cái hộp quẹt:”Câu hỏi thường gặp về “thuốc điếu”
“thuốc điếu” nghĩa là gì?
Thuốc lá đã cuốn sẵn thành từng điếu để đốt mà hút, bán theo gói, theo hộp; văn Nam Bộ cũ hay tả cảnh lấy thuốc điếu mời khách.
“thuốc điếu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Ông mở hộp thuốc điếu mà đưa và mời cô.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.