thuốc điếu

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Thuốc điếu is tobacco prepared or rolled into individual cigarette sticks for smoking; in many older Southern contexts it corresponds to cigarettes offered from a packet or box. The term is distinct from loose chewing tobacco, pipe tobacco, cigars, and electronic cigarettes. It does not identify a brand, country, filter type, nicotine content, legality, or safety.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
thuốc điếu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Thuốc điếu là thuốc lá đã được vấn hoặc cuốn thành từng điếu để đốt và hút, trong nhiều văn cảnh hiện nay tương ứng thuốc lá điếu hay cigarette. Văn Nam Bộ cũ thường nói hộp thuốc điếu, gói thuốc điếu, mâm thuốc điếu, lấy thuốc điếu mời khách và hãng thuốc điếu. Phải tách vật này khỏi thuốc xỉa, thuốc rê rời, xì gà, thuốc hút bằng ống điếu và thuốc lá điện tử. Tên gọi không cho biết nhãn hiệu, thuốc nội hay ngoại, có đầu lọc hay không, hàm lượng nicotine, tình trạng hợp pháp hoặc mức độ nguy hại của từng sản phẩm. Mọi thuốc lá đốt cháy đều có hại; câu từ điển chỉ mô tả nghĩa, tuyệt đối không cổ vũ hút thuốc hay biến tục mời thuốc trong văn xưa thành phép lịch sự nên làm hiện nay.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1thuốc lá đã cuốn thành từng điếu để đốt và hútVật dụng tiêu dùng và lịch sử sinh hoạt[neutral]
B1

🇻🇳 Sản phẩm thuốc lá được vấn hoặc cuốn thành từng điếu riêng để đốt và hút; cách gọi thường gặp trong văn liệu cũ và trong tổ hợp thuốc lá điếu hiện nay.

🇬🇧 Tobacco rolled or prepared as individual cigarette sticks to be burned and smoked.

Grammar Patterns:
hộp/gói/bao/mâm + thuốc điếulấy/mở/đốt/hút/mời + thuốc điếuhãng + sản xuất/bán + thuốc điếu

Ví dụ dùng từ:

Trên bàn có hộp thuốc điếu, nhưng chủ nhà không ép ai hút.

There is a box of cigarettes on the table, but the host does not pressure anyone to smoke.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện cũ, bà chủ lấy thuốc điếu mời khách; đó là một tập quán được tả lại, không phải lời khuyên hiện nay.

In the older story, the hostess offers cigarettes to guests; this records a custom rather than recommending it today.

Source: VietLayers editorial example

Thuốc điếu là thuốc lá cuốn thành từng điếu, khác với thuốc xỉa và thuốc rê rời.

Thuốc điếu is tobacco rolled into individual cigarettes, distinct from chewing tobacco and loose rolling tobacco.

Source: VietLayers editorial example

Cụm hãng thuốc điếu chỉ cơ sở làm hoặc bán sản phẩm ấy, chưa cho biết nhãn hiệu nào.

Hãng thuốc điếu denotes a business making or selling the product; it does not identify a brand.

Source: VietLayers editorial example

Một hộp thuốc điếu trong văn cảnh này không cho biết các điếu có đầu lọc hay không.

A box of thuốc điếu in this context does not show whether the cigarettes have filters.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập không nhập thuốc điếu với xì gà, tẩu thuốc hay thuốc lá điện tử.

The editor does not merge thuốc điếu with cigars, pipe tobacco, or electronic cigarettes.

Source: VietLayers editorial example

Dầu bản quảng cáo gọi thuốc điếu nhẹ, tên gọi đó không chứng minh sản phẩm ít hại.

Even if an advertisement calls the cigarettes ‘light,’ that label does not prove that the product is less harmful.

Source: VietLayers editorial example

Cô mở gói thuốc điếu rồi đóng lại vì trong phòng có trẻ nhỏ.

She opens the packet of cigarettes and closes it again because children are in the room.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản dịch này, cigarette hợp với thuốc điếu hơn tobacco, vì câu nói tới từng điếu đã cuốn.

In this translation, ‘cigarette’ fits thuốc điếu better than ‘tobacco’ because the sentence concerns individually rolled sticks.

Source: VietLayers editorial example

Hút thuốc điếu gây hại cho người hút và người hít khói; mục từ không trình bày việc hút như một nét phong lưu.

Smoking cigarettes harms smokers and people exposed to the smoke; the entry does not romanticize smoking.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông mở hộp thuốc điếu mà đưa và mời cô.
Hồ Biểu ChánhBỏ chồng, Chương 3
Nhà nước thực dân Pháp làm cách nầy cũng như họ đã cấm người mình không được mở thêm ruộng muối, để cho dân phải mua muối của hội Pháp ngoài Cà Ná, lại cũng như họ ép buộc người mình trồng thuốc phải bán cho mấy hãng Pháp vấn thuốc điếu mà bán, chớ không được xắt mà bán chỗ khác“.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 11
Hai bà dì lấy làm lạ mà thấy trên một bàn nhò có để trầu cau, thuốc xỉa, thuốc điếu đủ hết, lại có hai ống nhổ bằng đồng bạch mới tinh, còn trên cái bàn lớn thì có bình trà, sáu cái tách với dĩa bánh tây và một dĩa trái cây là nho tươi, trái bôm, xá lỵ, cam xánh, quít đường, xoài voi, vú sữa.
Hồ Biểu ChánhMẹ ghẻ con ghẻ, Chương 21
Theo hiệp ước thì Dũng được hưởng những gì mà ba bỏ ra, chẳng hạn như hộp thuốc rời Prince Albert, hộp thuốc điếu 555, hộp đựng cà vạt, hộp xi gà v.
Bình Nguyên LộcDiễm Phượng, Giấc mơ của bé Phượng
Tên thông ngôn chìa ra một nửa ổ bánh mì to tướng và ba gói thuốc điếu “Gaulois” cùng một cái hộp quẹt:
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 8