Trở lại từ điển
Nghĩa vắn tắt:

Đã hư, không còn dùng được, và nói rộng ra là có mùi nặng. Đây là lối nói Nam Bộ của tiếng mà nơi khác viết là thối, và là bậc cuối trong thang độ chín.

Tiếng Anh: Spoiled, and by extension foul smelling. This is the Southern form of the word other regions spell thoi, and it is the last step on the ripeness scale, where the fruit or the meat can no longer be used.

Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Cách đọc:Giọng Sài Gòn
thúi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đã hư, không còn dùng được, và nói rộng ra là có mùi nặng. Đây là lối nói Nam Bộ của tiếng mà nơi khác viết là thối, và là bậc cuối trong thang độ chín.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1đồ ăn đã hư, không dùng đượcBếp và đồ ăn[thường]
A2

🇻🇳 Nói về trái, thịt, cá hay cơm canh đã hư, đổi mùi và không còn ăn được. Đây là bậc sau chín rục, tức hết đường dùng.

🇬🇧 Said of fruit, meat, fish or cooked food that has gone off, changed smell and can no longer be eaten. This is the step after dead ripe, where nothing can be done with it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
đã + thúithiu + thúi

Thí dụ:

Chờ lâu quá, khi đem tới thì thịt cũng đã thúi mấy ngày.

The wait was too long, and by the time it arrived the meat had been off for days.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Thịt đó để dành bữa khác mà ăn, không thiu thúi gì đâu.

That meat can be kept for another meal, it has not gone off at all.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mấy trái chuối để quên trong giỏ, giờ thúi hết rồi.

Those bananas were forgotten in the basket and have all gone bad now.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cá không ướp muối, chở tới chợ là thúi hết.

Unsalted fish will all be spoiled by the time it reaches the market.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nồi canh để qua đêm không đậy, sáng ra thúi phải đổ.

The soup was left overnight uncovered and by morning it was off and had to be thrown out.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
2có mùi nặng, khó chịuĐời sống thường ngày[thân mật]
A2

🇻🇳 Nói về mùi nặng làm người ta phải bịt mũi. Dùng cho mùi thật, và cũng dùng theo nghĩa chuyển để rầy hay để mắng.

🇬🇧 Said of a heavy smell that makes people cover their nose. Used of a real smell, and also figuratively when scolding.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
hôi + thúimùi + thúi

Thí dụ:

Mở nắp ra là bốc mùi hôi thúi, ai cũng phải bịt mũi.

Lifting the lid brought up a foul smell and everyone had to cover their nose.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khi nào nghe mùi hôi thúi thì người ta nhờm, không muốn mở miệng.

When people catch a foul smell they recoil and do not want to open their mouths.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Con rạch đó nước đen, thúi rình từ đầu tới cuối xóm.

That canal runs black and stinks from one end of the hamlet to the other.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nó lựa chỗ cao ráo mà gởi trứng để khỏi bị ẩm ướt hôi thúi.

It picks a dry high spot to lay the eggs so they do not turn damp and foul.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mưa dầm cả tuần, đồ phơi không khô, thúi cả đống.

A week of steady rain left the laundry undried and the whole pile smelling foul.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

khi đến nơi, thịt cũng đã thúi từ mấy ngày trước
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, VI. Chiến khu D! Chiến khu D!
thịt đó anh để dành bữa khác mà ăn, không thiu thúi gì đâu
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Mớ xương thịt lão chắc đã bốc mùi hôi thúi.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 5
Khi nào nghe mùi hôi thúi, người ta nhờm không thích mở miệng.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
nó lựa chỗ cao ráo mà gởi trứng để khỏi bị ẩm ướt hôi thúi
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa