Đã hư, không còn dùng được, và nói rộng ra là có mùi nặng. Đây là lối nói Nam Bộ của tiếng mà nơi khác viết là thối, và là bậc cuối trong thang độ chín.
Tiếng Anh: Spoiled, and by extension foul smelling. This is the Southern form of the word other regions spell thoi, and it is the last step on the ripeness scale, where the fruit or the meat can no longer be used.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đã hư, không còn dùng được, và nói rộng ra là có mùi nặng. Đây là lối nói Nam Bộ của tiếng mà nơi khác viết là thối, và là bậc cuối trong thang độ chín.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói về trái, thịt, cá hay cơm canh đã hư, đổi mùi và không còn ăn được. Đây là bậc sau chín rục, tức hết đường dùng.
🇬🇧 Said of fruit, meat, fish or cooked food that has gone off, changed smell and can no longer be eaten. This is the step after dead ripe, where nothing can be done with it.
Thí dụ:
Chờ lâu quá, khi đem tới thì thịt cũng đã thúi mấy ngày.
The wait was too long, and by the time it arrived the meat had been off for days.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThịt đó để dành bữa khác mà ăn, không thiu thúi gì đâu.
That meat can be kept for another meal, it has not gone off at all.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMấy trái chuối để quên trong giỏ, giờ thúi hết rồi.
Those bananas were forgotten in the basket and have all gone bad now.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCá không ướp muối, chở tới chợ là thúi hết.
Unsalted fish will all be spoiled by the time it reaches the market.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNồi canh để qua đêm không đậy, sáng ra thúi phải đổ.
The soup was left overnight uncovered and by morning it was off and had to be thrown out.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Nói về mùi nặng làm người ta phải bịt mũi. Dùng cho mùi thật, và cũng dùng theo nghĩa chuyển để rầy hay để mắng.
🇬🇧 Said of a heavy smell that makes people cover their nose. Used of a real smell, and also figuratively when scolding.
Thí dụ:
Mở nắp ra là bốc mùi hôi thúi, ai cũng phải bịt mũi.
Lifting the lid brought up a foul smell and everyone had to cover their nose.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhi nào nghe mùi hôi thúi thì người ta nhờm, không muốn mở miệng.
When people catch a foul smell they recoil and do not want to open their mouths.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCon rạch đó nước đen, thúi rình từ đầu tới cuối xóm.
That canal runs black and stinks from one end of the hamlet to the other.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNó lựa chỗ cao ráo mà gởi trứng để khỏi bị ẩm ướt hôi thúi.
It picks a dry high spot to lay the eggs so they do not turn damp and foul.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMưa dầm cả tuần, đồ phơi không khô, thúi cả đống.
A week of steady rain left the laundry undried and the whole pile smelling foul.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“khi đến nơi, thịt cũng đã thúi từ mấy ngày trước”“thịt đó anh để dành bữa khác mà ăn, không thiu thúi gì đâu”“Mớ xương thịt lão chắc đã bốc mùi hôi thúi.”“Khi nào nghe mùi hôi thúi, người ta nhờm không thích mở miệng.”“nó lựa chỗ cao ráo mà gởi trứng để khỏi bị ẩm ướt hôi thúi”