Đẩy tới, thôi thúc, làm cho người ta hay một việc phải chuyển động, phải hành động.
Tiếng Anh: To drive or impel; to urge someone on, or push something forward into motion or action.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đẩy tới, thôi thúc, làm cho người ta hay một việc phải chuyển động, phải hành động.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó với một sức vô hình làm chủ ngữ: nguyên do nào thúc đẩy tôi nói nhiều, một linh tính nào đã thúc đẩy chàng, hoàn cảnh ác hại đã thúc đẩy nàng, như có sức lực vô hình nào thúc đẩy. Nó hay đi với động lực, nhu cầu, tánh tò mò, và hay làm danh từ với sự: sự thúc đẩy của ông Ban Phánh, thúc đẩy của tánh tò mò. Kho văn cũng dùng nó cho việc đẩy một công việc tới trước.
🇬🇧 The corpus very often uses it with an unseen force as subject: what made me talk so much, some premonition driving him, a cruel situation pushing her, as if some invisible power drove him on. It pairs with motive, need, curiosity, and often works as a noun: Mr Ban Phanh's urging, the push of curiosity. The corpus also uses it for pushing a task forward.
Thí dụ:
Nếu mình chen vô mà thúc đẩy hay sửa đổi, làm mất lẽ tự nhiên thì phải hư hại.
If we meddle to push or alter it, spoiling the natural course, it will be ruined.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTôi đã kể hết, không hiểu nguyên do nào thúc đẩy tôi nói nhiều như thế nữa.
I told everything; I do not know what drove me to talk so much.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiĐừng hỏi tại sao mà không có nhu cầu nào thúc đẩy, con người vẫn tuột dốc.
Do not ask why; without any need driving them, people still slide downhill.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMột linh tính nào đã thúc đẩy chàng lo âu trước sự nằm liệt giường của mẹ.
Some premonition had driven him to worry about his mother being bedridden.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTrống phải chăng là nhạc khí đầu tiên, thúc đẩy và điều tiết điệu ca múa?
Is the drum perhaps the first instrument, driving and setting the rhythm of song and dance?
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCon phải mang tội lỗi là tại nó thúc đẩy con, chớ không phải tự ý con có vợ bé vợ nhỏ.
I must bear the sin because she pushed me into it; it was not my own will to take concubines.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoGiây lâu không chịu được với thúc đẩy của tánh tò mò, Minh đứng lên.
After a while, unable to resist the push of curiosity, Minh stood up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHai tay lão thầy rắn vạch lá, như có sức lực vô hình nào thúc đẩy.
The snake charmer's two hands parted the leaves as if driven by some invisible force.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChính hoàn cảnh ác hại đó đã thúc đẩy nàng bước một bước đầu thí nghiệm với chính bản thân mình.
It was that cruel situation which drove her to take her first step in experimenting on her very self.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNhưng nếu không có sự đồng ý, sự thúc đẩy của ông Ban Phánh cho xong việc nợ nần thì chưa chắc nàng đã lâm vào cảnh nầy!
But without Mr Ban Phanh's consent and urging to settle the debt, she might never have ended up like this!
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu mình chen vô mà thúc đẩy hay sửa đổi, làm mất lẽ tự nhiên thì phải hư hại.”“Tôi đã kể hết, không hiểu nguyên do nào thúc đẩy tôi nói nhiều như thế nữa.”“Đừng hỏi tại sao mà không có nhu cầu nào thúc đẩy, con người vẫn tuột dốc.”“Một linh tính nào đã thúc đẩy chàng lo âu trước sự nằm liệt giường của mẹ.”“Trống phải chăng là nhạc khí đầu tiên, thúc đẩy và điều tiết điệu ca múa?”“Con phải mang tội lỗi là tại nó thúc đẩy con, chớ không phải tự ý con có vợ bé vợ nhỏ.”“Giây lâu không chịu được với thúc đẩy của tánh tò mò, Minh đứng lên.”“Hai tay lão thầy rắn vạch lá, như có sức lực vô hình nào thúc đẩy.”