Nghĩa của “thưa thiệt” là gì?
Thưa với người trên hay người mình kính một điều thiệt, thường là chuyện khó nói, bằng lời lễ phép; thiệt là dạng Nam Bộ của thật.
Tiếng Anh: To tell someone respectfully the truth, often something hard to say, speaking politely to an elder or someone one respects; thiet is the Southern form of that.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thưa thiệt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thưa với cha mẹ, người trên hay người mình kính một điều thiệt, thường là chuyện khó nói hay đã giữ trong lòng, mà vẫn giữ lời lễ phép; hay đi trong thưa thiệt với ai, xin thưa thiệt. Thiệt là dạng Nam Bộ của thật.
🇬🇧 To tell a parent, an elder or someone one respects the truth, often something hard to say or long kept back, while keeping a polite tone; common in thua thiet voi (to be honest with someone) and xin thua thiet (if I may speak frankly). Thiet is the Southern form of that.
Thí dụ:
Tôi sợ trước sau gì đây mợ cũng hay, nên tôi mới phải lên thưa thiệt với mợ.
I was afraid that sooner or later you would find out, madam, so I had to come up and tell you the truth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCon thưa thiệt với ba má, con gái đời bây giờ như vậy làm cho con chán ngán quá.
To be honest with you, Father and Mother, the girls of today are like that, and it wearies me terribly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTrong mấy tháng nay có nhiều bữa cháu muốn thưa thiệt với thím rồi xin cưới em Cúc.
These past months there were many days when I wanted to tell you the truth, aunt, and ask for Cuc's hand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTôi thưa thiệt với bà, Cẩm Nhung là con út, nên tôi cưng hơn mấy đứa lớn.
To tell you honestly, madam, Cam Nhung is my youngest, so I dote on her more than on the older ones.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCháu thưa thiệt với chú, vì cháu ham giúp ích cho đời nên cháu mới bán đất mà đi học.
To be honest with you, uncle, I sold the land to go and study because I long to be of use to the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCháu xin thưa thiệt với bà cháu không thèm lấy chồng là tại cái ghê gớm của lễ nghĩa đó.
If I may be frank, madam, I do not care to marry because of how daunting those rites and duties are.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTôi muốn thà để tôi lạy mà thưa thiệt với bà thì tốt hơn.
I would rather bow to you and tell you the truth, madam; that would be better.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngThì tại con muốn thưa thiệt với má, chớ đáng lẽ con mần thinh dấu luôn cũng được chớ phải không sao!
It is because I wanted to be honest with you, Mother; otherwise I could just as well have kept quiet and hidden it for good!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCon thưa thiệt với dì, ngày trước con không được qua Cần Thơ mà học nữa, thì con có ý phiền cha con không thương con.
To be honest with you, aunt, back when I could no longer go to Can Tho to study, I resented my father for not loving me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTôi thưa thiệt với anh chị, tôi có một mình nó, tôi cưng nó quá, nên từ hồi nhỏ cho tới bây giờ nó chúng chứng muốn ngang nào được ngang nấy.
To be frank with you both, he is my only child and I spoil him terribly, so from a small boy until now he has had his own way in everything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con thưa thiệt, có lỗi với cha thì con chịu lỗi, chớ nếu cha gả bướng thì con tự vận con chết theo mẹ con.”“Con phải thưa thiệt với dì phận hai con là gái mới lớn lên.”“Thưa thiệt với ông chủ, xin ông đừng cười, từ đầu hôm tới giờ tôi đi rình, tôi quyết bắt tại trận.”“Thì tại con muốn thưa thiệt với má, chớ đáng lẽ con mần thinh dấu luôn cũng được chớ phải không sao!”Câu hỏi thường gặp về “thưa thiệt”
“thưa thiệt” nghĩa là gì?
Thưa với người trên hay người mình kính một điều thiệt, thường là chuyện khó nói, bằng lời lễ phép; thiệt là dạng Nam Bộ của thật.
“thưa thiệt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Con thưa thiệt, có lỗi với cha thì con chịu lỗi, chớ nếu cha gả bướng thì con tự vận con chết theo mẹ con.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.