Thưa thiệt is a Southern or older Vietnamese collocation used to tell someone the truth or speak frankly while retaining the respectful tone of thưa.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Thưa thiệt` là collocation thường gặp trong lời Nam Bộ và văn cũ, gồm `thưa` — nói với người đối diện bằng giọng kính nhường — và `thiệt` nghĩa là `thật`. Người nói dùng cụm này khi muốn trình bày điều mình cho là đúng sự thật, nói thẳng một chuyện đã giữ trong lòng hoặc báo rõ sự tình mà vẫn giữ lối thưa gửi. Các mẫu thường gặp là `thưa thiệt với + người`, `xin thưa thiệt`, `thưa thiệt rằng` và `thưa thiệt cho rồi`; tùy câu, tiếng Anh có thể là `tell someone the truth`, `speak frankly`, `be honest with someone` hoặc `respectfully admit`. Cụm không tự chứng minh lời sau là đúng, không mặc định người nói đang thú tội, xin lỗi hay xin phép, và cũng không đủ để xác định chính xác tuổi tác hoặc địa vị của hai bên. Dạng hiện hành gần nhất là `thưa thật`, nhưng khi trích lời nhân vật cần giữ `thiệt` để còn giọng văn và sắc thái vùng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trình bày với người nghe điều mình cho là thật, thường về một chuyện khó nói, bằng cách nói có ý kính nhường hoặc giữ lễ.
🇬🇧 To tell an addressee what one believes to be true, often about a difficult matter, in a respectful or deferential manner.
Ví dụ dùng từ:
Con thưa thiệt với má, con đã tính chuyện này mấy bữa nay chớ không phải mới bốc đồng.
Let me tell you honestly, Mom: I have been thinking about this for days, and it is not a sudden impulse.
Source: VietLayers editorial exampleDạ, tui thưa thiệt với bác là chuyến hàng chưa về tới bến.
Sir, I must honestly tell you that the shipment has not yet reached the wharf.
Source: VietLayers editorial exampleCổ muốn thưa thiệt cho rồi, nhưng sợ bà ngoại nghe xong sẽ buồn.
She wanted to tell the truth and be done with it, but feared that her grandmother would be upset.
Source: VietLayers editorial exampleXin cho con thưa thiệt: con không biết ai đã lấy cuốn sổ đó.
Please allow me to be frank: I do not know who took that notebook.
Source: VietLayers editorial exampleẢnh dám thưa thiệt với ông chủ rằng khoản tiền ấy đã được ghi nhầm.
He dared to tell the owner truthfully that the amount had been entered incorrectly.
Source: VietLayers editorial exampleBả thưa thiệt chuyện nhà với dì Hai, chớ chưa đồng ý cho ai kể lại.
She honestly told Aunt Hai about the family matter, but did not consent to anyone repeating it.
Source: VietLayers editorial exampleMột người nói thưa thiệt vẫn có thể nhớ sai, nên lời kể còn phải đối chiếu.
A person who says they are speaking honestly may still remember incorrectly, so the account still needs corroboration.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, thưa thiệt giữ vẻ kính nhường mà nói thật một chuyện khó mở lời.
Here, thưa thiệt conveys respectful frankness about a matter that is difficult to bring up.
Source: VietLayers editorial exampleBản biên tập nối thưa thiệt với thưa thật nhưng không sửa chữ trong lời trích cũ.
The edited entry links thưa thiệt with thưa thật without changing the wording of the older quotation.
Source: VietLayers editorial exampleThưa thiệt không nhất thiết là thú tội; có khi người nói chỉ báo rõ một sự việc.
Thưa thiệt does not necessarily introduce a confession; sometimes the speaker is simply reporting a matter clearly.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Con thưa thiệt, có lỗi với cha thì con chịu lỗi, chớ nếu cha gả bướng thì con tự vận con chết theo mẹ con.”
“Con phải thưa thiệt với dì phận hai con là gái mới lớn lên.”
“Thưa thiệt với ông chủ, xin ông đừng cười, từ đầu hôm tới giờ tôi đi rình, tôi quyết bắt tại trận.”
“Thì tại con muốn thưa thiệt với má, chớ đáng lẽ con mần thinh dấu luôn cũng được chớ phải không sao!”