Khoảng thời gian cách nay rất lâu, thuở xưa lắm mà người ta chỉ còn biết qua hình ảnh hay lời kể.
Tiếng Anh: A time very long ago, an age so far back that people know it only through images or stories.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khoảng thời gian cách nay rất lâu, thuở xưa lắm mà người ta chỉ còn biết qua hình ảnh hay lời kể.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thời là quãng thời gian, xa xưa là cách nay rất lâu. Gộp lại, thời xa xưa chỉ một thuở đã qua lâu lắm, giọng văn hơi trang trọng hơn ngày xưa. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau một danh từ để tả người hay cảnh mang dáng dấp của thuở trước, như người nông dân thời xa xưa, một sứ giả thời xa xưa, vườn thượng uyển của thời xa xưa. Có khi nó chỉ một cảm giác mơ hồ gợi lại chuyện cũ.
🇬🇧 The first word means a period, and the last two mean very long ago. Together they name an age long past, in a tone slightly more formal than the everyday word for the old days. In the Southern corpus it often follows a noun to describe a person or a scene that carries the look of an earlier age, such as a farmer of olden times, an envoy of olden times, or the royal garden of olden times. Sometimes it names a vague feeling that calls up the distant past.
Thí dụ:
Vóc dáng của ông gợi hình ảnh người nông dân thời xa xưa với bao nhiêu khắc khổ.
His build called up the image of a farmer of olden times, with all the hardship that implies.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúÔng hội đồng tự so sánh với một sứ giả thời xa xưa.
The council member compared himself to an envoy of olden times.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLão có vó một tộc trưởng của thời xa xưa, rất nhiều kinh nghiệm sống và nhiều khả năng chỉ đạo như một con thú đầu đàn.
The old man had the air of a clan chief from olden times, with a great deal of life experience and a gift for leading, like the head animal of a herd.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNàng cảm thấy một cái gì mang mang xao xuyến, hình như là cái cảm giác thời xa xưa, hình như là phản ảnh của một giấc mơ tàn.
She felt something vague and stirring, perhaps a feeling from long ago, perhaps the reflection of a faded dream.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTừ ngoài đường nhìn vào khu vườn sau biệt thự, Hoàng có cảm tưởng như mình sắp bước vào vườn thượng uyển của thời xa xưa vào một đêm hoa đăng.
Looking from the street into the garden behind the villa, Hoang felt as if he were about to step into a royal garden of olden times on a night of lantern festivities.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vóc dáng của ông gợi hình ảnh người nông dân thời xa xưa với bao nhiêu khắc khổ.”“Ông hội đồng tự so sánh với một sứ giả thời xa xưa.”“Lão có vó một tộc trưởng của thời xa xưa, rất nhiều kinh nghiệm sống và nhiều khả năng chỉ đạo như một con thú đầu đàn.”“Nàng cảm thấy một cái gì mang mang xao xuyến, hình như là cái cảm giác thời xa xưa, hình như là phản ảnh của một giấc mơ tàn.”“Từ ngoài đường nhìn vào khu vườn sau biệt thự, Hoàng có cảm tưởng như mình sắp bước vào vườn thượng uyển của thời xa xưa vào một đêm hoa đăng.”