Thời bây giờ, lúc nầy; nói về cảnh chung của hiện tại, thường ngụ ý thời thế đã đổi khác, khó khăn hay lộn xộn hơn trước.
Tiếng Anh: These days, times like these; said of the present state of things, usually implying that times have changed and grown harder or more unsettled than before.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thời bây giờ, lúc nầy; nói về cảnh chung của hiện tại, thường ngụ ý thời thế đã đổi khác, khó khăn hay lộn xộn hơn trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thời buổi là thời thế, cái cảnh chung của một lúc, còn nầy chỉ cái lúc mình đang sống. Người nói dùng cụm nầy khi muốn lấy hoàn cảnh chung mà giải thích một chuyện: thời buổi nầy cái gì cũng khó khăn, học trò rủ ren làm bậy, đi đường cũng nguy hiểm, phải châm chế chớ không thể cứng như trước. Nhiều câu đem nó ra so với thời buổi hồi trước. Cũng có khi nó chỉ nói cái gì hợp thời, như trồng mía làm đường là nguồn lợi lớn. Cụm nầy hay đứng đầu câu và gặp nhiều trong lời nói chuyện.
🇬🇧 Thoi buoi is the times, the general state of things at a given moment, and nay points to the moment one is living in. Speakers use the phrase to explain something by the general situation: these days everything is hard, students egg each other on to make trouble, even the road is dangerous, you have to bend instead of staying as rigid as before. Many sentences set it against the times before. Sometimes it only says what suits the times, such as sugarcane being a big source of profit. It often opens a sentence and turns up mostly in dialogue.
Thí dụ:
Cứ đi trên con đường ấy không mà thôi vào thời buổi nầy cũng đã nguy hiểm rồi.
In times like these, just traveling along that road is dangerous enough already.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThời buổi nầy, phải châm chế chớ cứ răng rắc như trước sao được!
In times like these you have to bend a little; how can you stay as rigid as before!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThời buổi nầy lộn xộn học trò hay rủ ren làm bậy hoài mà học hành gì được.
Times are so unsettled these days, and students keep egging each other on to make trouble, so how can anyone study?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônỔng nói theo thời buổi nầy trồng mía làm đường là một nguồn lợi lớn lắm, lại chắc ăn lắm.
He says that, the way things are these days, growing sugarcane to make sugar is a very big source of profit, and a very safe one too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCải lương của thời buổi nầy đảm nhiệm vai trò khó khăn, phức tạp.
The cai luong theater of these times takes on a difficult and complicated role.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamThời buổi nầy cái gì cũng bắt đầu khó khăn hết, em hổng thấy thiên hạ chợ đen chợ đỏ rầm rầm đó sao?
These days everything is starting to get hard; can't you see everyone around dealing on the black market left and right?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThời buổi nầy đâu giống thời buổi hồi trước.
These times are nothing like the times before.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cứ đi trên con đường ấy không mà thôi vào thời buổi nầy cũng đã nguy hiểm rồi.”“Thời buổi nầy, phải châm chế chớ cứ răng rắc như trước sao được!”“Thời buổi nầy lộn xộn học trò hay rủ ren làm bậy hoài mà học hành gì được.”“Ổng nói theo thời buổi nầy trồng mía làm đường là một nguồn lợi lớn lắm, lại chắc ăn lắm.”“Cải lương của thời buổi nầy đảm nhiệm vai trò khó khăn, phức tạp.”“Thời buổi nầy cái gì cũng bắt đầu khó khăn hết, em hổng thấy thiên hạ chợ đen chợ đỏ rầm rầm đó sao?”“Thời buổi nầy đâu giống thời buổi hồi trước.”