Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gỡ mình ra được, chạy thoát khỏi sự kềm giữ hay quyền định đoạt của một người, không để người đó bắt được hay làm gì được mình.

Tiếng Anh: To get free of someone's grip or power, escaping so that they can no longer catch or control you.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thoát khỏi tay(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gỡ mình ra được, chạy thoát khỏi sự kềm giữ hay quyền định đoạt của một người, không để người đó bắt được hay làm gì được mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chạy thoát khỏi người kềm giữđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Tay ở đây là quyền nắm giữ của một người, nên thoát khỏi tay ai là không còn nằm trong vòng kềm kẹp của người đó. Sau cụm nầy thường là tên người hay đại từ: thoát khỏi tay Hổ, thoát khỏi tay hắn, không thoát khỏi tay tao. Câu phủ định hay dùng để hăm he hay quả quyết người kia chạy đâu cũng không khỏi. Kho văn còn có lối nói thoát khỏi tay tử thần, nghĩa là qua khỏi cơn nguy tới tánh mạng, thường nói về người bịnh nặng được cứu sống.

🇬🇧 Hand here stands for a person's hold or power, so to escape someone's hand is to be out of their control. The phrase is usually followed by a name or a pronoun, out of Ho's hands, out of his hands, you will not get out of my hands. The negative form is often a threat or a firm claim that the other person cannot get away. The corpus also uses the expression escape the hand of death, meaning to survive a danger to one's life, usually said of someone gravely ill who is saved.

Thí dụ:

Lần đầu tiên từ khi thoát khỏi tay Hổ, Liên nghe đời nàng không còn yên ổn nữa.

For the first time since getting free of Ho, Lien felt that her life was no longer at peace.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nhưng anh Võ-Nhàn chắc sẽ tìm được, không thoát khỏi tay ảnh đâu.

But Vo Nhan will surely find them, they will not get out of his hands.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Cô đã cứu con thoát khỏi tay tử thần, bây giờ cô phải lo tiếp dưỡng cho con thiệt mạnh, đặng con trở về xứ sở.

You saved me from the hand of death, and now you must help me get my strength back so I can go home to my own country.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Khó mong thoát khỏi tay tử thần.

There was little hope of escaping the hand of death.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Mình đã thoát khỏi tay tử thần.

We have escaped the hand of death.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lần đầu tiên từ khi thoát khỏi tay Hổ, Liên nghe đời nàng không còn yên ổn nữa.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Nhưng anh Võ-Nhàn chắc sẽ tìm được, không thoát khỏi tay ảnh đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 14
“Cô đã cứu con thoát khỏi tay tử thần, bây giờ cô phải lo tiếp dưỡng cho con thiệt mạnh, đặng con trở về xứ sở.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 7
“Khó mong thoát khỏi tay tử thần.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
“Mình đã thoát khỏi tay tử thần.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6