Người làm nghề sửa chữa hay điều khiển máy móc, xe cộ, tàu ghe.
Tiếng Anh: A mechanic; someone who repairs or operates machinery, vehicles or boats.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm nghề sửa chữa hay điều khiển máy móc, xe cộ, tàu ghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó như một nghề và một hạng người lao động: làm thợ máy trong hãng xe hơi, làm thợ máy ngoài hãng cưa, anh thợ máy, bác thợ máy. Nó hay đi đôi với sốp phơ, người lái xe, vì người thợ máy thường đi theo xe để coi máy móc. Kho văn cũng dùng nó để tả cách ăn mặc: bộ đồ thợ máy bằng ka ki xanh, màu thợ máy, và để tả dáng người lao động. Nó cũng gắn với cảnh đổi mới: anh thợ máy ngồi trên máy cày.
🇬🇧 The corpus often uses it as a trade and a class of worker: a mechanic at a car firm, at a sawmill, the young mechanic, the old mechanic. It often goes with the driver, since mechanics rode along to tend the engine. It is also used for dress: a blue khaki mechanic's suit, mechanic's blue, and for a labourer's look. It also marks modernisation: a mechanic on a tractor.
Thí dụ:
Thầy đội nói thầy ở Vĩnh Hội mấy năm rồi, thầy biết anh thợ máy nầy có tật say.
The sergeant said he had lived in Vinh Hoi for years and knew this mechanic was a drunkard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻLại anh thợ máy nầy giúp trong hãng cháu đã gần mười năm rồi, ảnh không có nghỉ.
And this mechanic has worked at my firm for nearly ten years without a break.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThình lình Thảo nhớ ra là khi sáng chàng mặc bộ đồ thợ máy bằng ka-ki xanh.
Suddenly Thao remembered that this morning he had put on a blue khaki mechanic's suit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCon đò Thủ Thiêm đã nhường chỗ cho một bác thợ máy lái chiếc xà lang.
The Thu Thiem ferry had given way to an old mechanic steering the lighter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNgười láng giềng của chàng làm thợ máy, cũng đã mở ghế bố ra sân nằm gần chàng lúc nào không hay.
His neighbour, a mechanic, had also set up a camp bed in the yard beside him without his noticing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMột trăm năm nữa người ta sẽ quen với hình ảnh một anh thợ máy ngồi trên máy cày và hình ảnh mới ấy lại sẽ nên thơ được như thường.
In a hundred years people will be used to the image of a mechanic on a tractor, and that new image will be just as poetic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐể tôi ngồi đây chờ một lát xe đò Sài Gòn xuống rồi tôi trở về Thạnh Hòa, kêu thợ máy và dắt dân trở qua đây đẩy xe lên lộ đem về sửa.
Let me sit here and wait a moment for the Saigon coach, then go back to Thanh Hoa, call a mechanic and bring people over to push the car onto the road and take it for repair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcMoa tưởng cô giận cô nói vậy, té ra cách vài tháng sau thiệt cô ưng thằng thợ Cang, làm thợ máy trong hãng xe hơi, dưới Sài Gòn đó, toa nhớ hôn?
I thought she said that in anger, but a few months later she really did take up with Cang, a mechanic at a car firm down in Saigon, remember?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợNgười ngồi trên đó là một người đàn-ông, dáng lao-động khá-khá như thợ máy chẳng hạn, Liên hối-hận vì hồi ra cửa không xem trên đường có ai đứng rình hay chăng.
The person sitting there was a man, a working man of sorts like a mechanic, and Lien regretted not checking the street for anyone lurking before she went out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoÁm hiệu nơi tôi, đối với nàng là một chiếc quần Texa màu thợ máy với lại một chiếc sơ-mi-dét màu ngà; bên trái có một lằn dọc màu sô-cô-la chạy từ vai xuống tới trôn áo.
My signal to her was a pair of Texa trousers in mechanic's blue with an ivory shirt, a chocolate stripe running down from the left shoulder to the hem.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy đội nói thầy ở Vĩnh Hội mấy năm rồi, thầy biết anh thợ máy nầy có tật say.”“Lại anh thợ máy nầy giúp trong hãng cháu đã gần mười năm rồi, ảnh không có nghỉ.”“Thình lình Thảo nhớ ra là khi sáng chàng mặc bộ đồ thợ máy bằng ka-ki xanh.”“Con đò Thủ Thiêm đã nhường chỗ cho một bác thợ máy lái chiếc xà lang.”“Người láng giềng của chàng làm thợ máy, cũng đã mở ghế bố ra sân nằm gần chàng lúc nào không hay.”“Một trăm năm nữa người ta sẽ quen với hình ảnh một anh thợ máy ngồi trên máy cày và hình ảnh mới ấy lại sẽ nên thơ được như thường.”“Để tôi ngồi đây chờ một lát xe đò Sài Gòn xuống rồi tôi trở về Thạnh Hòa, kêu thợ máy và dắt dân trở qua đây đẩy xe lên lộ đem về sửa.”“Moa tưởng cô giận cô nói vậy, té ra cách vài tháng sau thiệt cô ưng thằng thợ Cang, làm thợ máy trong hãng xe hơi, dưới Sài Gòn đó, toa nhớ hôn?”