Thịt heo quay chín, mua sẵn ngoài tiệm hay ngoài chợ, thường ăn với bánh hỏi hay kẹp bánh mì cho tiện bữa.
Tiếng Anh: Roast pork, bought ready-made from a shop or the market and usually eaten with fine rice vermicelli sheets or in a baguette as a quick meal.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thịt heo quay chín, mua sẵn ngoài tiệm hay ngoài chợ, thường ăn với bánh hỏi hay kẹp bánh mì cho tiện bữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quay là nướng nguyên miếng cho chín đều; thịt quay ở đây là thịt heo quay. Trong kho văn Nam Bộ nó hầu như luôn là món mua sẵn: ghé tiệm thịt quay, đi chợ mua thịt quay, mua xá xíu thịt quay. Nó đi cặp với bánh hỏi, thành bánh hỏi thịt quay là món dọn đãi khách, và với bánh mì, thành bánh mì thịt quay là món ăn đỡ khi bận, không kịp nấu. Người ta cũng ăn nó với bún.
🇬🇧 The second word means to roast a whole piece evenly, and here the meat is pork. In the Southern corpus it is nearly always bought ready-made: stopping at the roast pork shop, going to market for it, buying it along with char siu. It pairs with banh hoi, fine rice vermicelli sheets, as a dish for treating guests, and with bread, as a roast pork baguette to eat when too busy to cook. It is also eaten with rice noodles.
Thí dụ:
Má phải mua xá xiếu thịt quay cho con ăn đỡ rồi sớm mai sẽ hay.
Mom will have to buy char siu and roast pork for you to make do with, and in the morning we will see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhSáng bữa sau chị tiệm trà mua bánh hỏi thịt quay đãi mẹ con Thu Vân ăn no nê rồi mới đưa xuống tàu.
The next morning the woman from the tea shop bought banh hoi and roast pork to treat Thu Van and the mother to a full meal, then took them down to the boat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhBà phán đi xuống nhà bếp mà coi cho con Ba chiên thịt bò, chặt thịt quay, dọn bánh mì, sắp bánh hỏi.
The clerk's wife went down to the kitchen to see that Ba fried the beef, chopped the roast pork, set out the bread and arranged the banh hoi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhSuốt ngày hôm đó họ ăn bánh mì thịt quay mua ở dưới Sàigòn vì họ đã tiên liệu sẽ bận, không làm bếp được.
All that day they ate roast pork baguettes bought down in Saigon, since they had foreseen being busy and unable to cook.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNàng đưa tiền cho con nhỏ ở đi chợ mua thịt quay, xá xíu ăn đỡ ngày ấy, chớ không đi mua đồ ăn mà nấu cho kịp nữa.
She gave money to the young maid to go to market for roast pork and char siu to make do that day, rather than buying food to cook, since there was no time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThầy thấy Chung vô, y như lời Chung nói hôm qua, thì thầy mừng rỡ, hối vợ đi chợ mua bánh hỏi thịt quay về đãi khách.
Seeing Chung come in, just as Chung had said the day before, he was delighted and hurried his wife off to the market to buy banh hoi and roast pork to treat the guest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốCòn bữa cơm trưa lát nữa chị Sáu dọn dùm thịt quay bánh hỏi nầy.
And for lunch in a little while, Sister Sau will set out this roast pork and banh hoi for us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNàng lại phải ghé tiệm thịt quay mua vài mươi đồng để ăn cơm, vì không đi chợ được.
She had to stop at the roast pork shop again and buy a few dozen dong worth to eat with rice, since she could not go to the market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHắn trải lá ngay trên sân cát rồi dọn bánh hỏi thịt quay ra.
He spread leaves right on the sandy yard and set out the banh hoi and roast pork.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTan chợ Dần về, vui vẻ như thường, có mua thịt, khô, mắm, tính trưa ăn sơ bún với thịt quay, còn bữa cơm chiều thì có cá chẻm, có tôm kho, còn có thêm khô mắm nữa.
When the market closed Dan came home, cheerful as usual, having bought meat, dried fish and fermented fish, planning a light lunch of rice noodles with roast pork, while for dinner there would be barramundi, braised shrimp and dried fish besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Má phải mua xá xiếu thịt quay cho con ăn đỡ rồi sớm mai sẽ hay.”“Sáng bữa sau chị tiệm trà mua bánh hỏi thịt quay đãi mẹ con Thu Vân ăn no nê rồi mới đưa xuống tàu.”“Bà phán đi xuống nhà bếp mà coi cho con Ba chiên thịt bò, chặt thịt quay, dọn bánh mì, sắp bánh hỏi.”“Suốt ngày hôm đó họ ăn bánh mì thịt quay mua ở dưới Sàigòn vì họ đã tiên liệu sẽ bận, không làm bếp được.”“Nàng đưa tiền cho con nhỏ ở đi chợ mua thịt quay, xá xíu ăn đỡ ngày ấy, chớ không đi mua đồ ăn mà nấu cho kịp nữa.”“Thầy thấy Chung vô, y như lời Chung nói hôm qua, thì thầy mừng rỡ, hối vợ đi chợ mua bánh hỏi thịt quay về đãi khách.”“Còn bữa cơm trưa lát nữa chị Sáu dọn dùm thịt quay bánh hỏi nầy.”“Nàng lại phải ghé tiệm thịt quay mua vài mươi đồng để ăn cơm, vì không đi chợ được.”