Chưa từng trải, chưa biết nhiều về một việc vì chưa làm, chưa gặp nó bao nhiêu lần.
Tiếng Anh: Inexperienced; not yet knowing much about something because one has seldom done or faced it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chưa từng trải, chưa biết nhiều về một việc vì chưa làm, chưa gặp nó bao nhiêu lần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thiếu là không đủ, kinh nghiệm là cái biết có được nhờ đã làm, đã trải qua. Thiếu kinh nghiệm là còn non, hay nói về người trẻ tuổi. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng đầu câu làm lý do (Thiếu kinh nghiệm, Hiếu chỉ mỉm cười), hay đi với vì, do để giải thích một sơ sót. Nó cũng hay có chữ theo sau chỉ rõ thiếu ở mặt nào: kinh nghiệm sống, ở đời, trên tình trường, đối nhân xử thế. Nói không thiếu kinh nghiệm là khen người đó từng trải.
🇬🇧 The verb means to lack, the noun is the knowledge that comes from having done or been through things. To lack experience is to be green, usually said of the young. In the Southern corpus the phrase often opens a sentence as the reason for what follows, or comes after because of to explain a slip. It is often followed by words saying in what area: in life, in the ways of the world, in love, in dealing with people. To say someone does not lack experience is to praise them as seasoned.
Thí dụ:
Sự thật thì sự sơ sót ấy chỉ do Liễu thiếu kinh nghiệm sống và xã giao mà thôi.
In truth, that oversight came only from Lieu's lack of experience in life and in social manners.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNgười trẻ tuổi thiếu kinh nghiệm ở đời, ngỡ đề nghị giá cao, là họ bán ngay.
Young people with little experience of the world think that if they offer a high price, the seller will sell at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTụi nó không dám trồng, hoặc trồng thất bại, thiếu kinh nghiệm rồi ganh tị với cháu.
They don't dare plant it, or they plant it and fail, lacking experience, and then they grow jealous of me.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThiếu kinh nghiệm trên tình trường, Hiếu chỉ mỉm cười ra vẻ không tin.
Inexperienced in matters of love, Hieu only smiled as if not believing it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoRõ ràng cô Huôi là người đủ bản lãnh, còn trẻ nhưng không thiếu kinh nghiệm đối nhân xử thế.
Clearly Miss Huoi was a capable person, young but not lacking experience in dealing with people.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNàng lo sợ người con trai yêu bồng bột vì thiếu kinh nghiệm nầy có thể đâm khùng rồi làm xằng.
She feared that this young man, whose love was rash for lack of experience, might lose his head and do something foolish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhưng cô nghĩ rằng đó là anh chàng nhút nhát hoặc thiếu kinh nghiệm đã mua sách trên hai trăm lần rồi mà chưa dám nói gì cả.
But she thought he was a shy or inexperienced young man who had bought books more than two hundred times without daring to say a word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự thật thì sự sơ sót ấy chỉ do Liễu thiếu kinh nghiệm sống và xã giao mà thôi.”“Người trẻ tuổi thiếu kinh nghiệm ở đời, ngỡ đề nghị giá cao, là họ bán ngay.”“Tụi nó không dám trồng, hoặc trồng thất bại, thiếu kinh nghiệm rồi ganh tị với cháu.”“Thiếu kinh nghiệm trên tình trường, Hiếu chỉ mỉm cười ra vẻ không tin.”“Rõ ràng cô Huôi là người đủ bản lãnh, còn trẻ nhưng không thiếu kinh nghiệm đối nhân xử thế.”“Nàng lo sợ người con trai yêu bồng bột vì thiếu kinh nghiệm nầy có thể đâm khùng rồi làm xằng.”“Nhưng cô nghĩ rằng đó là anh chàng nhút nhát hoặc thiếu kinh nghiệm đã mua sách trên hai trăm lần rồi mà chưa dám nói gì cả.”