Giải nghĩa nhanh:

In Southern speech, thiệt commonly corresponds to thật in nói thiệt, thiệt tình, and sự thiệt; it also occurs in separate loss-related expressions such as thiệt hại and thua thiệt.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
thiệt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Thiệt` có ít nhất hai lớp phải tách. (1) Trong lời Nam Bộ và văn cũ, thiệt thường tương ứng `thật`: `nói thiệt`, `thiệt tình`, `thiệt sự`, `sự thiệt`, `thiệt là`, dùng để xác nhận điều có thật hoặc tăng mức độ. (2) Trong `thiệt hại`, `thua thiệt`, `lợi thiệt`, từ nằm trong lớp nghĩa mất mát, bất lợi hay hơn–thiệt; không được hiểu `thiệt hại` là *thật hại*. Dạng `sự thiệt` có chứng tích rõ nhưng văn chuẩn hiện nay thường dùng `sự thật`. Không coi nhấn mạnh bằng thiệt là bằng chứng người nói chắc chắn đúng; độ thật vẫn phải được kiểm chứng theo nội dung.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1thật, quả thật hoặc sự thật trong lời Nam Bộ và văn cũKhẩu ngữ; xác nhận; nhấn mạnh[informal]
B1

🇻🇳 Dùng để xác nhận hoặc nhấn mạnh; không tự bảo đảm mệnh đề đúng.

🇬🇧 True, really, or the truth in Southern speech and older writing.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nói + thiệtthiệt + tình/sự/làsự + thiệt

Ví dụ dùng từ:

Nói thiệt, tui chưa đọc hết hồ sơ nên chưa dám kết luận.

Honestly, I have not read the entire file, so I am not ready to draw a conclusion.

Source: VietLayers editorial example

Thiệt tình, bữa nay ngoại vui vì con cháu về đông đủ.

Truly, Grandma is happy today because all the children and grandchildren are home.

Source: VietLayers editorial example

Anh thiệt sự không nghe điện thoại rung giữa lúc máy đang chạy.

He genuinely did not hear the phone vibrate while the machine was running.

Source: VietLayers editorial example

Muốn biết sự thiệt, nhóm biên tập đối chiếu lời kể với giấy tờ còn lưu.

To establish the truth, the editorial team compares the account with surviving records.

Source: VietLayers editorial example

Món canh chua này thiệt là vừa miệng, nhưng đó vẫn là nhận xét của người nếm.

This sour soup is really well balanced, though that remains the taster's opinion.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, thiệt có thể thay thật ở nhiều câu thân mật nhưng không phải mọi thuật ngữ.

In Southern speech, thiệt may replace thật in many informal sentences, but not in every technical term.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên giữ chữ thiệt trong lời nhân vật để không làm mất giọng kể Nam Bộ.

The editor preserves thiệt in the character's speech so the Southern voice is not lost.

Source: VietLayers editorial example
2mất mát hoặc phần bất lợi trong các tổ hợp thiệt hại, thua thiệt, lợi thiệtQuyền lợi; tổn thất[neutral]
B1

🇻🇳 Lớp này không phải phép thay thật bằng thiệt; mức tổn thất phải có dữ liệu riêng.

🇬🇧 Loss, damage, or disadvantage in established expressions such as thiệt hại and thua thiệt.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
thiệt + hạithua + thiệtlợi + thiệt

Ví dụ dùng từ:

Báo cáo chỉ ghi thiệt hại sau khi đã kiểm kê, không ước chừng từ hình ảnh.

The report records damage only after an inventory rather than estimating it from images.

Source: VietLayers editorial example

Người mua dễ thua thiệt nếu điều khoản đổi trả không được nói rõ từ đầu.

Buyers may be disadvantaged if the return terms are not made clear from the outset.

Source: VietLayers editorial example

Hai bên bàn lợi thiệt của phương án rồi mới quyết định, thay vì chỉ nghe lời quảng cáo.

The two sides weigh the benefits and drawbacks of the plan before deciding rather than relying on advertising.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mà để đó hoài thì thiệt hại cho tôi nhiều lắm.
Hồ Biểu ChánhKhóc thầm, Chương 7
Tôi công nhận sự đó là sự thiệt.
Hồ Biểu ChánhMẹ ghẻ con ghẻ, Chương 15
- Tôi nói thiệt chớ.
Hồ Biểu ChánhTân Phong nữ sĩ, Chương 8
Nó chịu thiệt với moa hết.
Hồ Biểu ChánhÝ và tình, Chương 12