Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thiệt” là gì?

Trong lời Nam Bộ, thiệt là thật: có thật, đúng sự thật (nói thiệt, thú thiệt); đặt trước hay sau tính từ để nhấn mạnh (thiệt là kỳ, cực thiệt); còn trong thiệt hại, thua thiệt, thiệt thòi là mất mát, chịu phần thua kém.

Tiếng Anh: In Southern speech, true or real, as in noi thiet (to tell the truth); an intensifier meaning really or truly; and, in thiet hai, thua thiet and thiet thoi, loss or being at a disadvantage.

Cách đọc
thiệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

nói thiệt

Cách nói Nam Bộ của nói thật: nói điều mình cho là đúng sự thiệt, kể rõ việc đã giấu; cũng dùng mở lời, tôi nói thiệt, để nhấn rằng mình nói thiệt lòng.

thiệt hại

Là cái mất mát đo đếm được mà một chuyện rủi gây ra, nên nó đi với gây, chịu và bồi thường.

chịu thiệt

Nhận là thiệt, thú thiệt điều mình giấu hay điều người ta hỏi.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thiệt”:

3 nét nghĩa
1thật, có thật, đúng sự thậtgiao tiếp[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Cách nói Nam Bộ của thật (chữ 實): có thật, đúng như vậy, không phải giả hay nói chơi. Hay gặp trong nói thiệt, thú thiệt, thưa thiệt, có thiệt, thiệt vậy, đi thiệt.

🇬🇧 The Southern form of that, true: real, really so, not false or said in jest. Common in noi thiet (to tell the truth), thu thiet (to confess frankly), co thiet (is it true) and thiet vay (really so).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + thiệtthiệt + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + thiệt

Thí dụ:

Bẩm ông, tôi nói thiệt.

Sir, I am telling the truth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Ông Hội đồng đương đắc ý, nên ai hỏi ông cũng nói thiệt, không giấu giếm chi hết.

The councillor was so pleased with himself that he told the truth to anyone who asked, hiding nothing at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Thiệt vậy hả cháu Giáo?

Is that really so, Giao?

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ủa, bộ anh đi thiệt hả?

What, are you really going?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
2thiệt là, cực thiệt: rất, quả thật (nhấn mạnh)giao tiếp[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Đứng trước hay sau tính từ, động từ để nhấn mạnh, nghĩa là rất, quả thật: thiệt là kỳ, thiệt là khó chịu, cực thiệt, vui thiệt.

🇬🇧 Placed before or after an adjective or verb for emphasis, meaning really or truly: thiet la ky (truly strange), cuc thiet (really hard).

Cụm thường gặp:
thiệt làcực thiệtvui thiệt
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + thiệtthiệt + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + thiệt

Thí dụ:

Có tâm sự mà không tỏ bày ra được, cứ ôm ấp trong lòng, thiệt là khó chịu.

To have something on your heart and be unable to tell it, keeping it all bottled up inside, is truly hard to bear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ổng ở nhà một mình, ổng lo lắng hết thảy, nên coi bộ ổng cực thiệt.

He is at home alone taking care of everything, so he looks really worn out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Chuyện này thiệt là kỳ.

This business is truly strange.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường
3mất mát, chịu phần thua kémđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong thiệt hại, thua thiệt, thiệt thòi: bị mất mát, hao tổn hay chịu phần thua kém người khác. Chữ thiệt nầy thường được giải là chữ 折, nghĩa là hao, lỗ; không phải thật hại.

🇬🇧 In thiet hai, thua thiet and thiet thoi: to suffer loss or damage, or to come off worse than others. This thiet is usually traced to the character for loss, not to that (true).

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + thiệtthiệt + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + thiệt

Thí dụ:

Mà để đó hoài thì thiệt hại cho tôi nhiều lắm.

But if it is left like that for ever, it does me a great deal of harm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Tôi thường thua thiệt bạn bè mặt này.

In this respect I usually come off worse than my friends.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Nhưng về mặt tình cảm thì thiệt thòi quá.

But where feelings are concerned, it is a great loss.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà để đó hoài thì thiệt hại cho tôi nhiều lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 7
“Tôi công nhận sự đó là sự thiệt.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 15
“- Tôi nói thiệt chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 8
“Nó chịu thiệt với moa hết.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thiệt”

“thiệt” nghĩa là gì?

Trong lời Nam Bộ, thiệt là thật: có thật, đúng sự thật (nói thiệt, thú thiệt); đặt trước hay sau tính từ để nhấn mạnh (thiệt là kỳ, cực thiệt); còn trong thiệt hại, thua thiệt, thiệt thòi là mất mát, chịu phần thua kém.

Cụm từ “nói thiệt” nghĩa là gì?

Cách nói Nam Bộ của nói thật: nói điều mình cho là đúng sự thiệt, kể rõ việc đã giấu; cũng dùng mở lời, tôi nói thiệt, để nhấn rằng mình nói thiệt lòng.

Cụm từ “thiệt hại” nghĩa là gì?

Là cái mất mát đo đếm được mà một chuyện rủi gây ra, nên nó đi với gây, chịu và bồi thường.

“thiệt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Mà để đó hoài thì thiệt hại cho tôi nhiều lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.