Trở lại từ điển

thiên hạ cười

cụm động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người chung quanh cười chê, bàn tán, làm cho mình mất mặt; thường nói lúc sợ bị người ta chê cười vì một việc làm không coi được.

Tiếng Anh: Other people laughing at and mocking someone, bringing shame; said mostly of the fear of public ridicule over something improper.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thiên hạ cười(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người chung quanh cười chê, bàn tán, làm cho mình mất mặt; thường nói lúc sợ bị người ta chê cười vì một việc làm không coi được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bị người ta cười chêđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Thiên hạ là người ta nói chung, không chỉ riêng ai; thiên hạ cười là cái cười của xóm giềng, của người chung quanh nhắm vô mình, nặng về chê bai hơn là vui. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với chê thành thiên hạ cười chê, và hay nằm trong câu rào trước: sợ thiên hạ cười, khỏi mang tiếng thiên hạ cười chê, đừng làm thiên hạ cười tôi. Chuyện làm người ta cười có khi là con cái dốt, con gái lớn mà chưa gả được, có khi là làm ăn thất bại.

🇬🇧 The first part means people in general, no one in particular; the phrase names the laughter of neighbors and onlookers aimed at oneself, closer to scorn than to fun. In the Southern corpus it often joins the verb for disparaging, and it usually sits in a sentence of caution: afraid people will laugh, spared the shame of public ridicule, do not make people laugh at me. What draws the laughter may be an ignorant child, grown daughters not yet married off, or a venture that fails.

Thí dụ:

Cha dạy con, ấy là vì sợ con dốt thiên hạ cười, nên cần mẫn đó thôi.

A father teaches his child diligently only because he fears people will laugh if the child is ignorant.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Nhà có con gái đông vầy mà không gả được đứa nào hết, thiên hạ cười chê ba má dữ lắm đó.

With so many daughters in the house and not one of them married off, people are mocking Father and Mother something terrible.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhà bà Chủ Thiệu khỏi mang tiếng thiên hạ cười chê.

Ba Chu Thieu's family would be spared the shame of people's ridicule.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Cậu đừng làm thiên hạ cười tôi.

Don't make people laugh at me, Cau.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Phen này mà thất bại ắt thiên hạ cười dữ lắm.

If it fails this time, people are sure to laugh a great deal.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cha dạy con, ấy là vì sợ con dốt thiên hạ cười, nên cần mẫn đó thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 3
“Nhà có con gái đông vầy mà không gả được đứa nào hết, thiên hạ cười chê ba má dữ lắm đó.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 13
“Nhà bà Chủ Thiệu khỏi mang tiếng thiên hạ cười chê.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 20
“Cậu đừng làm thiên hạ cười tôi.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Phen này mà thất bại ắt thiên hạ cười dữ lắm.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc