Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm một việc vì đã quen làm như vậy, như mọi lần, gần như tự nhiên mà không cần suy tính.

Tiếng Anh: Doing something because one is used to doing it that way, as always, almost without stopping to think.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
theo thói quen(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm một việc vì đã quen làm như vậy, như mọi lần, gần như tự nhiên mà không cần suy tính.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vì quen, như mọi lầnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Thói quen là cái nếp mình lặp đi lặp lại lâu ngày. Theo thói quen là cứ theo cái nếp đó mà làm, gần như tự nhiên, không nghĩ ngợi. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đầu câu hay cuối câu để nói lý do của một cử chỉ nhỏ trong ngày: gác chưn lên ghi đông xe, đòi cà phê, ngủ trưa, đưa mắt coi khắp lớp, đứng dọc vỉa hè nói chuyện. Nó cũng dùng cho nếp chung của một nhóm người, như dân làm rẫy bỏ rẫy cũ đi đốt rừng khác. Nó hay đi với của: theo thói quen của chàng, và có khi thêm một chữ nói cái thói quen đó ra sao: thói quen bất lịch sự, thói quen kín đáo.

🇬🇧 A habit is a pattern repeated over a long time, and the phrase means acting along that pattern, almost by itself, without thinking. In the Southern corpus it stands at the start or end of a sentence to give the reason for some small everyday gesture: propping feet on the handlebars, asking for coffee, taking a nap, glancing over a classroom, standing along the sidewalk to chat. It is also used for the shared custom of a group, such as upland farmers leaving an old field to burn a new patch of forest. It often takes a possessive, his habit, and sometimes a word describing the habit, a rude habit, a discreet habit.

Thí dụ:

Theo thói quen Hậu ghếch hai chân lên ghi đông xe, hai tay buông thõng ra bên ngoài.

Out of habit, Hau propped both feet up on the handlebars, arms hanging loose at the sides.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Qua mấy mùa lúa, theo thói quen, họ bỏ rẫy nầy vì đất đã bớt màu mỡ, để đi đốt khu rừng khác.

After a few rice seasons, as was their custom, they left this upland field because the soil had lost its richness, and went off to burn another stretch of forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Nhưng Toàn đã dậy và đòi cà phê ngay, theo thói quen của chàng khiến Hồng lại phải lấy ly đi rửa.

But Toan was already up and demanding coffee at once, as was his habit, so Hong had to go and wash a glass again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Rồi chị ấy ngủ mãi tới trưa mai mới thức dậy ăn cơm, ăn cơm xong, lại ngủ trưa liền, theo thói quen.

Then she slept on until noon the next day before getting up to eat, and after eating took a nap straight away, out of habit.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Chàng đưa mắt nhìn qua một lượt khắp lớp theo thói quen, xem có học sinh nào vô lễ không chịu đứng lên hay không.

Out of habit he swept his eyes once over the whole class to see whether any pupil was rude enough not to stand up.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Theo thói quen, họ đứng dài theo vỉa hè để nói với nhau vài câu chuyện, và lần nầy để đợi người bạn trai đang cùng Hoàng vượt xe cộ để qua bên nầy.

As usual, they stood along the sidewalk to exchange a few words, and this time to wait for the young man who was making his way through the traffic with Hoang to this side.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chiếc ra dô thật bự của nhà bên cạnh, mở hết độ theo thói quen bất lịch sự của họ đã làm chàng bực mình, từ bao lâu nay, đêm nay chàng lại nghe thích.

The huge radio next door, turned all the way up in keeping with the neighbors' rude habit, had annoyed him for a long time, yet tonight he found he liked hearing it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Trưa hơi nực nên chàng thích nằm ngoài buồng khách trên một chiếc ghế bố mà ngủ cho mát, trong khi Cúc nằm trong buồng theo thói quen kín-đáo của phụ nữ.

It was rather hot at noon, so he liked to lie out in the front room on a canvas cot to sleep in the cool, while Cuc lay in the bedroom, following the discreet habit of women.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Theo thói quen Hậu ghếch hai chân lên ghi đông xe, hai tay buông thõng ra bên ngoài.”
Từ kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu, Chương 1
“Qua mấy mùa lúa, theo thói quen, họ bỏ rẫy nầy vì đất đã bớt màu mỡ, để đi đốt khu rừng khác.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 3
“Nhưng Toàn đã dậy và đòi cà phê ngay, theo thói quen của chàng khiến Hồng lại phải lấy ly đi rửa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Rồi chị ấy ngủ mãi tới trưa mai mới thức dậy ăn cơm, ăn cơm xong, lại ngủ trưa liền, theo thói quen.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 1
“Chàng đưa mắt nhìn qua một lượt khắp lớp theo thói quen, xem có học sinh nào vô lễ không chịu đứng lên hay không.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
“Theo thói quen, họ đứng dài theo vỉa hè để nói với nhau vài câu chuyện, và lần nầy để đợi người bạn trai đang cùng Hoàng vượt xe cộ để qua bên nầy.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Chiếc ra dô thật bự của nhà bên cạnh, mở hết độ theo thói quen bất lịch sự của họ đã làm chàng bực mình, từ bao lâu nay, đêm nay chàng lại nghe thích.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Trưa hơi nực nên chàng thích nằm ngoài buồng khách trên một chiếc ghế bố mà ngủ cho mát, trong khi Cúc nằm trong buồng theo thói quen kín-đáo của phụ nữ.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2