Cứ đeo theo một người mà lầu bầu, trách móc hoài về một chuyện, không chịu thôi.
Tiếng Anh: To keep after someone with grumbling and complaints about the same thing, again and again.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cứ đeo theo một người mà lầu bầu, trách móc hoài về một chuyện, không chịu thôi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cằn nhằn là nói lầu bầu, trách móc vì bực bội. Chữ theo đứng trước cho thấy người cằn nhằn không nói một lần rồi thôi mà đeo theo người kia, gặp đâu nói đó. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như luôn có cứ ở trước và hoài ở sau: cứ theo cằn nhằn tôi hoài. Người cằn nhằn thường là người trong nhà, vợ với chồng, cha với má, và chuyện bị cằn nhằn là chuyện nhà: cho con đi học, gả con, cất nhà, giao thiệp. Lời nói ra là lời than của người bị cằn nhằn, nghe vừa bực vừa mệt.
🇬🇧 To grumble is to mutter complaints out of annoyance. The word for following placed before it shows the grumbler does not say it once and stop but keeps after the other person, raising it wherever they meet. In the Southern corpus the phrase almost always has a word for keep on before it and a word for all the time after it. The grumbler is usually family, a wife, a husband, a parent, and the matter is a household one: letting a child study, marrying off daughters, building a house, keeping up with the neighbours. It is voiced as the complaint of the one being nagged, weary and annoyed at once.
Thí dụ:
Còn cậu Hương trưởng, cậu không thấy em về thì cậu cứ theo cằn nhằn má hoài.
As for Father the Huong truong, when he did not see me come home he kept after Ma, grumbling at her all the time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuVậy năm trước tôi chịu cho nó đi học thêm nữa, cứ theo cằn nhằn tôi hoài.
So last year I agreed to let the child go on studying, what with the grumbling that kept after me all the time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoRồi cũng gả trôi hết ba đứa, có ế ẩm gì đâu mà bà cứ theo cằn nhằn tôi đến nhức xương.
In the end all three were married off without a hitch, none of them left on the shelf, yet you kept after me grumbling until my bones ached.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHồi bác tính cất nhà, bác gái cháu theo cằn nhằn hoài.
When I was planning to build the house, your aunt kept after me grumbling the whole time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNgặt vì vợ tôi cứ theo cằn nhằn, bả nói ở đời người ta sao mình vậy coi mới được, chớ mình ỷ có tiền rồi không giao thiệp với ai hết, thì thiên hạ họ khi dể.
The trouble is that my wife keeps after me grumbling; she says in this life we must do as others do, and that if we lean on our money and mix with nobody, people will look down on us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn cậu Hương trưởng, cậu không thấy em về thì cậu cứ theo cằn nhằn má hoài.”“Vậy năm trước tôi chịu cho nó đi học thêm nữa, cứ theo cằn nhằn tôi hoài.”“Rồi cũng gả trôi hết ba đứa, có ế ẩm gì đâu mà bà cứ theo cằn nhằn tôi đến nhức xương.”“Hồi bác tính cất nhà, bác gái cháu theo cằn nhằn hoài.”“Ngặt vì vợ tôi cứ theo cằn nhằn, bả nói ở đời người ta sao mình vậy coi mới được, chớ mình ỷ có tiền rồi không giao thiệp với ai hết, thì thiên hạ họ khi dể.”