Giải nghĩa nhanh:

Théc méc is a humorous or dialect-styled written form of thắc mắc, used to give dialogue or a title an informal voice while retaining the meaning ‘to wonder’ or ‘a question.’

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
théc méc(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Théc méc là dạng ghi biểu cảm của thắc mắc, thường dùng trong lời thoại, tiêu đề hoặc văn phong vui để mô phỏng một cách phát âm hay tạo giọng thân mật. Nghĩa lõi vẫn là có điều chưa hiểu muốn hỏi cho rõ, hoặc chính điều chưa rõ ấy. Dạng này được ghi nhận trong văn học xuất bản ở miền Nam và trong mô tả một số giọng miền Trung, nhưng không nên gắn độc quyền cho một tỉnh hay suy quê quán, học vấn, năng lực hoặc phẩm chất của người nói chỉ từ hai tiếng. Trong văn bản chuẩn, hồ sơ, giáo trình và giao tiếp không có dụng ý tạo giọng, viết thắc mắc. Théc méc không phải lỗi OCR mặc định khi nguồn cố ý dùng lặp lại, nhưng người biên tập phải bảo toàn chính tả nguồn rồi chú giải; cũng không nhập méc nghĩa mách/báo với người khác.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1dạng viết vui hoặc mô phỏng phát âm của thắc mắcKhẩu ngữ viết, văn phong và mô phỏng phát âm[informal]
B2

🇻🇳 Giữ nghĩa có điều chưa rõ hoặc một câu hỏi, đồng thời thêm sắc thái khẩu ngữ, hài hước hay mô phỏng giọng nói.

🇬🇧 An expressive spelling of thắc mắc that retains the meaning ‘to wonder’ or ‘a question’ while adding an informal, humorous, or dialect-styled voice.

Grammar Patterns:
chủ thể + théc méc + về/chuyện + danh từđừng/còn + théc mécmột/nhiều + théc méc

Ví dụ dùng từ:

Trong lời thoại, cô bé hỏi đừng théc méc chuyện người lớn để giữ đúng giọng nhân vật.

In the dialogue, the girl says ‘don’t ask questions about grown-up matters,’ preserving the character’s voice.

Source: VietLayers editorial example

Tác giả đặt nhan đề Théc méc mùa thu với dụng ý vui, còn phần văn chuẩn vẫn viết thắc mắc.

The author playfully titles the piece Théc méc mùa thu while using standard thắc mắc in formal prose.

Source: VietLayers editorial example

Théc méc giữ nghĩa của thắc mắc nhưng thêm cảm giác đang nghe một giọng nói được viết ra.

Théc méc retains the meaning of thắc mắc while creating the sense of a spoken voice on the page.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập không tự sửa théc méc trong câu trích vì nguồn dùng dạng ấy có chủ ý.

The editor does not silently correct théc méc in the quotation because the source uses that form deliberately.

Source: VietLayers editorial example

Trong đơn gửi cơ quan, anh đổi théc méc thành thắc mắc để dùng chính tả chuẩn.

In the letter to the agency, he changes théc méc to standard thắc mắc.

Source: VietLayers editorial example

Một nhân vật nói théc méc không vì vậy mà bị xem là ít học hay kém hiểu biết.

A character who says théc méc should not therefore be regarded as uneducated or less intelligent.

Source: VietLayers editorial example

Théc méc có thể tạo sắc thái hài hước, nhưng câu hỏi nghiêm túc bên trong vẫn cần được trả lời rõ.

Théc méc may sound humorous, but the serious question it carries still deserves a clear answer.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch không cần bắt chước sai chính tả tiếng Anh cho théc méc nếu làm vậy biến nhân vật thành trò cười.

The translation need not imitate nonstandard English spelling for théc méc if doing so turns the character into a joke.

Source: VietLayers editorial example

Từ điển nối théc méc với thắc mắc về nghĩa nhưng giữ hai trang để giải khác biệt văn phong.

The dictionary links théc méc to thắc mắc semantically while keeping separate pages for their stylistic difference.

Source: VietLayers editorial example

Théc méc không phải méc trong câu đi méc má; hai từ gần mặt chữ nhưng khác cấu trúc và nghĩa.

Théc méc is unrelated to méc in the phrase meaning ‘tell Mom on someone’; the forms look similar but differ in structure and meaning.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Lúc này công việc ngập đầu nên tôi không thể đưa rước em được (à, giải đáp được théc méc ở trên ), nhưng không phải vì vậy mà qua mặt được tôi .
Thụy VũLỗi Nhịp Trái Tim, Chương 5
- Thôi đừng théc méc, mai tao mang cho mi coi.
Võ Hà AnhBỏ Cuộc Chơi, Chương 5