Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cởi bộ đồ đang mặc ra mà mặc bộ khác vô, nói theo lối trang trọng của chữ thay đồ.

Tiếng Anh: To take off the clothes one has on and put on others, a more formal way of saying change clothes.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thay y phục(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cởi bộ đồ đang mặc ra mà mặc bộ khác vô, nói theo lối trang trọng của chữ thay đồ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thay đồ, thay quần áođời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Thay là đổi cái nầy lấy cái khác, y phục là quần áo, chữ Hán Việt. Thay y phục là thay đồ, nói nghe trang trọng hơn, thường là chữ của người viết chớ ít khi nghe ngoài miệng. Trong kho văn Nam Bộ người ta thay y phục vô những lúc trong ngày: đi làm về, trước bữa cơm, sau khi tắm, rửa mặt, sáng chúa nhựt trước khi ra đi, tối trước khi đi ngủ. Cụm nầy hay đi với đi, vội vàng, xong, rồi, và thay y phục sạch.

🇬🇧 The first word means to exchange one thing for another, the second is a Sino-Vietnamese word for clothes. The phrase means to change clothes, in a more formal register, usually a writer's word rarely heard in speech. In the Southern corpus people change clothes at set points of the day: home from work, before a meal, after a bath or washing the face, on Sunday morning before going out, at night before bed. It often goes with go and, hurriedly, finished, then, and change into clean clothes.

Thí dụ:

Chàng nựng con, nói chuyện với nó giây lát, rồi đi thay y phục để ăn cơm.

He cuddled the child, talked with it a moment, then went to change his clothes for dinner.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Toàn qua buồng chàng thay y phục thật lẹ rồi trở qua phòng Thúy để ăn cơm.

Toan went over to his room, changed his clothes very quickly, and came back to Thuy's room to eat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Theo lệ thường Ngọc tuột đôi giày ra thì vội vàng đi rửa mặt ngay rồi mới thay y phục.

As usual, Ngoc slipped off his shoes and hurried off to wash his face before changing his clothes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Anh thay y phục, ăn cơm mà một chị hàng xóm làm giùm cho rồi đi nghỉ.

He changed his clothes, ate the meal a neighbour woman had kindly cooked for him, and went to rest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Sớm mai chúa nhựt, ông trạng sư Xương thức dậy tắm gội và thay y phục, rồi lại bàn ăn mà uống cà phê.

On Sunday morning the lawyer Xuong got up, bathed, changed his clothes, then went to the table to drink coffee.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Muốn làm vui lòng bạn, Xuân xếp sách đi thay y phục.

To please his friend, Xuan put his books away and went to change his clothes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Thuần rùn vai rồi đi lên lầu mà thay y phục.

Thuan shrugged and went upstairs to change his clothes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Đến bữa chúa nhựt, mới tảng sáng thì Phúc đã thay y phục rồi, mặc quần kaki vằn, mặc áo sơ mi cũng kaki, chơn mang giày cao su xám, bộ coi gọn gàng lắm.

On Sunday, just at dawn, Phuc had already changed his clothes, wearing striped khaki trousers, a khaki shirt as well and grey rubber shoes, looking very neat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Các lu khạp đã đầy, nàng dẹp thùng, thay y phục rồi đóng cửa đi ngủ.

The water jars were full; she put the pail away, changed her clothes, then shut the door and went to bed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thường thì Tâm tắm rửa ở đề-bô, thay y phục sạch ở đó để về xóm, coi cho có vẻ phần nào.

Usually Tam washed at the depot and changed into clean clothes there before going home to the neighbourhood, to look somewhat respectable.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng nựng con, nói chuyện với nó giây lát, rồi đi thay y phục để ăn cơm.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Toàn qua buồng chàng thay y phục thật lẹ rồi trở qua phòng Thúy để ăn cơm.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Theo lệ thường Ngọc tuột đôi giày ra thì vội vàng đi rửa mặt ngay rồi mới thay y phục.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Anh thay y phục, ăn cơm mà một chị hàng xóm làm giùm cho rồi đi nghỉ.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Bao bố nhìn mặt
“Sớm mai chúa nhựt, ông trạng sư Xương thức dậy tắm gội và thay y phục, rồi lại bàn ăn mà uống cà phê.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 14
“Muốn làm vui lòng bạn, Xuân xếp sách đi thay y phục.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 6
“Thuần rùn vai rồi đi lên lầu mà thay y phục.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 2
“Đến bữa chúa nhựt, mới tảng sáng thì Phúc đã thay y phục rồi, mặc quần kaki vằn, mặc áo sơ mi cũng kaki, chơn mang giày cao su xám, bộ coi gọn gàng lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8