Trở lại từ điển

thầy thông ngôn

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người làm nghề thông dịch ở công sở, tòa án hồi xưa, đứng bên quan Tây mà dịch lời, dịch giấy tờ qua lại với người Việt.

Tiếng Anh: An interpreter in the government offices and courts of the old colonial days, who stood beside French officials and translated speech and papers between them and Vietnamese people.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thầy thông ngôn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người làm nghề thông dịch ở công sở, tòa án hồi xưa, đứng bên quan Tây mà dịch lời, dịch giấy tờ qua lại với người Việt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người thông dịch ở công sở hồi xưađời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Thông ngôn là thông dịch lời nói, thầy là tiếng gọi kính người có học, làm việc giấy tờ. Thầy thông ngôn là người đứng bên quan lớn mà dịch lời, coi giấy tờ quốc ngữ rồi dịch ra chữ Tây, hỏi chuyện người ta thế cho quan. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, thầy thông ngôn hay đi chung với quan biện lý, ông Cò, quan chánh tòa, thầy ký lục. Đó là một nghề có học, có địa vị: có người thôi dạy học để xin làm thông ngôn.

🇬🇧 The second word means to interpret speech, and the first is a respectful title for an educated man who works with papers. The phrase names the man who stood beside the colonial magistrate translating what was said, reading documents in Vietnamese script and putting them into French, and questioning people on the official's behalf. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, he appears alongside the public prosecutor, the police chief, the chief judge and the clerks. It was a post for the educated and carried standing: one character leaves teaching to become an interpreter.

Thí dụ:

Thầy thông ngôn rước lấy tờ bẩm, mắt thì coi miệng thì dịch lại cho quan lớn nghe.

The interpreter took the petition, reading it with his eyes while his mouth translated it aloud for the magistrate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nếu tờ nào quan lớn muốn hiểu cho rõ thì thầy thông ngôn coi bổn quốc ngữ của ông rồi dịch ra chữ Tây.

If there was a document the magistrate wanted to understand clearly, the interpreter read the Vietnamese version and translated it into French.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Thầy thông ngôn viết lia lịa rồi vị quan ký tên.

The interpreter wrote away furiously, and then the official signed.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Quan biện lý cầm gói bạc và biểu thầy thông ngôn hỏi bà phán.

The public prosecutor took the packet of money and told the interpreter to question the clerk's wife.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Thầy thông ngôn nói dứt rồi ông Cò mới đưa cái áo với cái bóp phơi cho cô Xuân Hoa nhìn.

Only when the interpreter had finished speaking did the police chief hand the shirt and the wallet to Xuan Hoa to identify.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Dạy học được vài năm gặp dịp quan Tham biện Chợ Lớn cần dùng một thầy thông ngôn, thầy Đàng mới xin thôi ngạch thầy giáo rồi xin cấp bằng làm thông ngôn.

After a few years of teaching, when the chief administrator of Cho Lon happened to need an interpreter, Dang resigned from the teaching service and applied for a certificate to work as one.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Gần 6 giờ quan Phủ Trần Bá Thiên mới đến với thầy Cai tổng sở tại, ba bốn nhị viên hội đồng địa hạt, và mấy thầy thông ngôn ký lục.

Only near six o'clock did the district chief Tran Ba Thien arrive, with the local canton chief, three or four provincial councillors, and several interpreters and clerks.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Nếu thầy thông ngôn thấy cảnh nầy thầy sẽ tủi thân.

If the interpreter saw this scene, he would feel hurt and sorry for himself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Chiều bữa sau đi hầu về thầy ghé nhà của thầy thông ngôn của quan chánh tòa mà hỏi thăm coi muốn để vợ phải làm thế nào.

The next afternoon, on his way back from court, he stopped at the house of the chief judge's interpreter to ask what he would have to do if he wanted to divorce his wife.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thầy thông ngôn rước lấy tờ bẩm, mắt thì coi miệng thì dịch lại cho quan lớn nghe.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 12
“Nếu tờ nào quan lớn muốn hiểu cho rõ thì thầy thông ngôn coi bổn quốc ngữ của ông rồi dịch ra chữ Tây.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
“Thầy thông ngôn viết lia lịa rồi vị quan ký tên.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hòn Cổ Tron
“Quan biện lý cầm gói bạc và biểu thầy thông ngôn hỏi bà phán.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 7
“Thầy thông ngôn nói dứt rồi ông Cò mới đưa cái áo với cái bóp phơi cho cô Xuân Hoa nhìn.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
“Dạy học được vài năm gặp dịp quan Tham biện Chợ Lớn cần dùng một thầy thông ngôn, thầy Đàng mới xin thôi ngạch thầy giáo rồi xin cấp bằng làm thông ngôn.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương
“Gần 6 giờ quan Phủ Trần Bá Thiên mới đến với thầy Cai tổng sở tại, ba bốn nhị viên hội đồng địa hạt, và mấy thầy thông ngôn ký lục.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 1
“Nếu thầy thông ngôn thấy cảnh nầy thầy sẽ tủi thân.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Kho vàng của cô Mạc-Rít