Tiếng gọi kính người giữ chức hương quản trong làng ở Nam Kỳ hồi xưa, người lo giữ trật tự, canh gác trong làng.
Tiếng Anh: The respectful way of addressing the huong quan, the village official in old Cochinchina who kept order and oversaw the watch.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng gọi kính người giữ chức hương quản trong làng ở Nam Kỳ hồi xưa, người lo giữ trật tự, canh gác trong làng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hương quản là một chức trong ban hương chức làng Nam Kỳ hồi xưa, lo an ninh, canh gác; thêm chữ thầy phía trước là lối gọi kính của dân làng, như thầy xã, thầy giáo. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là Sơn Nam, Lê Xuyên, Hồ Biểu Chánh, thầy hương quản là người trong làng ai cũng biết: ngồi nhậu với mấy ông làng, nhận lời người lạ, tìm ghe cho khách quá giang, được người ta nhờ hỏi luật, được dặn cho dân đi tuần ban đêm. Có sách viết hoa Hương Quản, có sách viết thường.
🇬🇧 The huong quan was one of the village officials of old Cochinchina, in charge of order and the watch; the word thay in front is the villagers' respectful form of address, as for a village chief or a teacher. In the Southern corpus, above all in Son Nam, Le Xuyen and Ho Bieu Chanh, the huong quan is a figure everyone in the village knows: drinking with the other notables, accepting a stranger's word, finding a boat to give a traveler a ride, consulted on the law, told to have villagers patrol at night. Some books capitalize the title and some do not.
Thí dụ:
Gặp dịp thuận tiện, thầy hương quản tìm ghe cho ông quá giang ra hòn Sơn Rái.
When a good chance came, the huong quan found a boat to give him a ride out to Son Rai island.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauÔng Lơ Pheo gật đầu lia lịa, khoát tay ra dấu nhận lời thầy hương quản.
Mr. Lo Pheo nodded rapidly and waved his hand to show he accepted what the huong quan proposed.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMấy hôm trước, chàng đã chứng minh điều ấy khi xem cho thầy hương quản!
A few days earlier he had proved it when he did a consultation for the huong quan!
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐến nơi Ba Của thất vọng xiết bao khi thấy thầy hương quản đang ngồi nhậu nhẹt với mấy ông làng khác.
On arriving, Ba Cua was bitterly disappointed to find the huong quan sitting and drinking with the other village notables.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThầy Hương quản biết luật bà hỏi thầy thử coi.
The huong quan knows the law; why don't you ask him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻÔng bà với cậu Hai đi khỏi tự nhiên ở nhà tôi phải lo chớ, bởi vậy hồi chiều tôi có dặn thầy Hương quản ban đêm phải cho dân đi tuần khúc nầy cho thường.
With the master, the mistress and Cau Hai away, naturally I have to look after things, so this afternoon I told the huong quan to have the villagers patrol this stretch often at night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànThầy Hương Quản lo xa như vậy là đúng lắm đó anh!
The huong quan is quite right to plan ahead like that!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTui và thầy Hương Quản kể như ngủ được thẳng giấc !
The huong quan and I can more or less sleep soundly now!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gặp dịp thuận tiện, thầy hương quản tìm ghe cho ông quá giang ra hòn Sơn Rái.”“Ông Lơ Pheo gật đầu lia lịa, khoát tay ra dấu nhận lời thầy hương quản.”“Mấy hôm trước, chàng đã chứng minh điều ấy khi xem cho thầy hương quản!”“Đến nơi Ba Của thất vọng xiết bao khi thấy thầy hương quản đang ngồi nhậu nhẹt với mấy ông làng khác.”“Thầy Hương quản biết luật bà hỏi thầy thử coi.”“Ông bà với cậu Hai đi khỏi tự nhiên ở nhà tôi phải lo chớ, bởi vậy hồi chiều tôi có dặn thầy Hương quản ban đêm phải cho dân đi tuần khúc nầy cho thường.”“Thầy Hương Quản lo xa như vậy là đúng lắm đó anh!”“Tui và thầy Hương Quản kể như ngủ được thẳng giấc !”