Cởi bộ áo quần đang mặc ra mà mặc bộ khác, như thay đồ để đi ra ngoài, sau khi tắm hay khi đồ bị ướt.
Tiếng Anh: To take off the clothes one is wearing and put on others, to change clothes before going out, after bathing, or when one's clothes are wet.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cởi bộ áo quần đang mặc ra mà mặc bộ khác, như thay đồ để đi ra ngoài, sau khi tắm hay khi đồ bị ướt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thay đổi thường nói chuyện làm cho khác đi, nhưng trong lối nói cũ của người Nam, thay đổi áo quần chỉ có nghĩa là thay đồ. Ngày nay người Sài Gòn nói gọn là thay đồ hay thay áo quần. Trong truyện Hồ Biểu Chánh cụm nầy gặp hoài, và nó hay đứng giữa một chuỗi việc: tắm rửa rồi thay đổi áo quần, rửa mặt thay đổi áo quần, thay đổi áo quần rồi đem xe ra đi, thay đổi áo quần rồi kêu xe kéo. Nó cho thấy người ta sửa soạn trước khi đi đâu, hay thay bộ đồ ướt cho đỡ lạnh.
🇬🇧 The verb usually means to alter something, but in older Southern usage this phrase simply means to change one's clothes. Saigon speakers today shorten it to changing clothes. It turns up again and again in Ho Bieu Chanh, usually in the middle of a chain of actions, bathing and then changing, washing one's face and changing, changing and then taking the car out, changing and then calling a rickshaw. It shows people getting ready to go somewhere, or getting out of wet clothes to stop the chill.
Thí dụ:
Cô Kim thì lo thôi thúc cô Cúc tắm rửa rồi thay đổi áo quần cho mát mẻ sạch sẽ.
Miss Kim busied herself urging Miss Cuc to bathe and change into clothes that were cool and clean.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCậu vui lòng nghe lời anh, nên lật đật thay đổi áo quần rồi đem xe hơi ra đi với anh.
He gladly did as his brother said, hurriedly changed his clothes and took the car out to go with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHòa-Thượng biểu đỡ Lê-văn-Đó rồi dắt vô liêu thay đổi áo quần ướt đó đi cho hết lạnh.
The abbot had Le van Do helped up and led into the hut to change out of those wet clothes and get warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChánh Tâm đi thay đổi áo quần rồi cũng đi lại ván kéo gối mà nằm.
Chanh Tam went to change her clothes, then also went over to the plank bed, pulled up a pillow and lay down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBác Ái chịu đi, Quảng Giao biểu vợ thay đổi áo quần rồi ba người dắt nhau đi bộ vô vườn thú.
Bac Ai agreed to go, Quang Giao told his wife to change, and the three of them walked together to the zoo.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhHoàng với vợ chồng Nghiệp rửa mặt thay đổi áo quần, rồi cùng nhau đi lại phòng ăn mà giải khát.
Hoang and the Nghiep couple washed their faces and changed their clothes, then went together to the dining room for a drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThầy giáo coi đồng hồ, thầy đã gần tới giờ dạy học, thầy mới lật đật vô buồng thay đổi áo quần.
The teacher looked at the clock, saw it was nearly time for class, and hurried into his room to change.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThu Thủy thay đổi áo quần một hồi rồi Chúa tàu mới bước ra.
Thu Thuy changed her clothes for a while, and only then did the ship owner step out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiBạch Tuyết đi dọn cơm, còn Chí Đại đi thay đổi áo quần.
Bach Tuyet went to set out the meal, and Chi Dai went to change his clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcDuy Linh nghĩ như vậy nên lúc chạng vạng tối mới thay đổi áo quần rồi lên chợ mướn xe kéo ra mừng tuổi Tú Phan.
With that in mind, at dusk Duy Linh changed his clothes, went up to the market and hired a rickshaw to go and offer New Year wishes to Tu Phan.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Kim thì lo thôi thúc cô Cúc tắm rửa rồi thay đổi áo quần cho mát mẻ sạch sẽ.”“Cậu vui lòng nghe lời anh, nên lật đật thay đổi áo quần rồi đem xe hơi ra đi với anh.”“Hòa-Thượng biểu đỡ Lê-văn-Đó rồi dắt vô liêu thay đổi áo quần ướt đó đi cho hết lạnh.”“Chánh Tâm đi thay đổi áo quần rồi cũng đi lại ván kéo gối mà nằm.”“Bác Ái chịu đi, Quảng Giao biểu vợ thay đổi áo quần rồi ba người dắt nhau đi bộ vô vườn thú.”“Hoàng với vợ chồng Nghiệp rửa mặt thay đổi áo quần, rồi cùng nhau đi lại phòng ăn mà giải khát.”“Thầy giáo coi đồng hồ, thầy đã gần tới giờ dạy học, thầy mới lật đật vô buồng thay đổi áo quần.”“Thu Thủy thay đổi áo quần một hồi rồi Chúa tàu mới bước ra.”