Làm điều không phải phép với người ta, thiếu cái lễ mình phải giữ.
Tiếng Anh: To fail in propriety towards somebody, falling short of the manners one owes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm điều không phải phép với người ta, thiếu cái lễ mình phải giữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó gần như luôn đứng sau chữ sợ, nghĩa là người ta sợ mắc cái lỗi đó hơn là mắc thiệt: Phúc sợ thất lễ nên nghe tiếng nhạc đánh lại thì liền đứng dậy cúi đầu, tôi muốn hỏi việc đó mà vì tôi sợ thất lễ nên không dám hỏi, nếu cháu vưng thì sợ e thất lễ, sợ hai bác chờ đợi thành ra cháu mang tiếng thất lễ. Người ta làm đủ lễ để trừ nó: cô Kim gượng cúi đầu chào cho khỏi thất lễ, người ta thăm mình thì mình thăm lại mà trừ cho khỏi thất lễ, xin phép cha cho con kêu bằng cha cho khỏi thất lễ. Và kho văn nói rõ những việc bị coi là thất lễ: bỏ người ta mà đi như vậy thì thất lễ, nếu mình đi trễ để người ta chờ đợi thì mình thất lễ quá, nếu hai con không qua té ra thất lễ hoặc vô tình.
🇬🇧 In the corpus the word almost always follows the verb to fear, so the fault is dreaded more than it is committed. People perform the full courtesy to clear themselves of it, and the corpus names plainly which acts count as a breach.
Thí dụ:
Bà đã ân cần mời hoài, nếu hai con không qua, té ra thất lễ hoặc vô tình.
She has invited us kindly and often; if you two do not go over, it comes out as bad manners or indifference.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNếu cháu từ thì mang lỗi với ông bà, còn nếu cháu vưng thì sợ e thất lễ.
If I refuse I wrong my grandparents, and if I consent I fear to be wanting in manners.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHai con phải ở nhà mà đãi khách, bỏ người ta mà đi như vậy thì thất lễ.
You two must stay home and see to the guests; to leave people like that is bad manners.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửPhúc sợ thất lễ, nên nghe tiếng nhạc đánh lại thì liền đứng dậy cúi đầu trước mặt cô Lý.
Fearing to be ill mannered, Phuc rose the moment the music struck up again and bowed his head before Miss Ly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCô Kim chưng hửng, nhưng cũng gượng cúi đầu chào cho khỏi thất lễ.
Miss Kim was taken aback, but forced herself to bow in greeting so as not to be ill mannered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTôi muốn hỏi việc đó, mà vì tôi sợ thất lễ nên không dám hỏi.
I wanted to ask about it, but feared to be ill mannered and so dared not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNgười ta thăm mình thì mình thăm lại mà trừ cho khỏi thất lễ.
When people call on us we call on them in return, to clear ourselves of any breach of manners.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNếu mình đi trễ để người ta chờ đợi thì mình thất lễ quá.
If we go late and keep people waiting, we are very ill mannered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhVậy xin phép cha cho con kêu bằng cha cho khỏi thất lễ.
So I beg your leave, father, to call you father, that I may not be wanting in manners.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngSợ hai bác chờ đợi thành ra cháu mang tiếng thất lễ.
Fearing you two would be kept waiting, and that I should get the name of being ill mannered.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà đã ân cần mời hoài, nếu hai con không qua, té ra thất lễ hoặc vô tình.”“Nếu cháu từ thì mang lỗi với ông bà, còn nếu cháu vưng thì sợ e thất lễ.”“Hai con phải ở nhà mà đãi khách, bỏ người ta mà đi như vậy thì thất lễ.”“Phúc sợ thất lễ, nên nghe tiếng nhạc đánh lại thì liền đứng dậy cúi đầu trước mặt cô Lý.”“Cô Kim chưng hửng, nhưng cũng gượng cúi đầu chào cho khỏi thất lễ.”“Tôi muốn hỏi việc đó, mà vì tôi sợ thất lễ nên không dám hỏi.”“Người ta thăm mình thì mình thăm lại mà trừ cho khỏi thất lễ.”“Nếu mình đi trễ để người ta chờ đợi thì mình thất lễ quá.”