Thành Chung is the historical Vietnamese name for a diploma—and by extension the corresponding course or level—in the Franco-Vietnamese school system under French colonial rule.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Thành Chung là tên lịch sử của một văn bằng trong hệ thống giáo dục Pháp–Việt thời thuộc địa, thường được người Việt gọi gọn là bằng Thành Chung hoặc bằng Diplôme. Từ cũng được dùng chuyển để nói trình độ hay chương trình dẫn đến văn bằng ấy: the Thành Chung diploma or course. Tên tiếng Pháp của văn bằng và cơ cấu năm học có thay đổi theo thời kỳ, địa phương và lần tổ chức hệ thống, nên không đồng nhất cứng với đúng một lớp hoặc một văn bằng trung học hiện nay. Trong văn học, thi Thành Chung, đậu Thành Chung và có bằng Thành Chung đều nói về dấu mốc học vấn lịch sử, không phải tên một kỳ thi đang dùng hiện nay.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên lịch sử của văn bằng trong hệ thống giáo dục Pháp–Việt, thường gọi bằng Thành Chung/bằng Diplôme; cũng có thể chỉ trình độ hoặc chương trình dẫn tới văn bằng này. Cơ cấu cụ thể cần xác định theo thời kỳ và địa phương.
🇬🇧 The historical name of a diploma in the Franco-Vietnamese education system, commonly called the Thành Chung diploma or Diplôme; by extension, the corresponding course or educational level. Its exact structure depends on period and region.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Ông học Thành Chung ở trường tỉnh trước khi xin việc thư ký.
He pursued the Thành Chung course at the provincial school before applying for clerical work.
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo trong hồi ký đã thi đậu Thành Chung vào đầu thập niên 1930.
The teacher in the memoir passed the Thành Chung examination in the early 1930s.
Source: VietLayers editorial exampleBằng Thành Chung là văn bằng lịch sử của hệ Pháp–Việt, không phải tên bằng cấp hiện hành.
The Thành Chung diploma belongs to the historical Franco-Vietnamese system and is not a current qualification.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu kiểm tra niên đại trước khi đối chiếu trình độ Thành Chung với hệ học ngày nay.
The researcher checks the date before comparing the Thành Chung level with today's system.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nói anh ấy có Thành Chung cho biết một dấu mốc học vấn trong thời đại của nhân vật.
The statement that he holds Thành Chung identifies an educational milestone in the character's period.
Source: VietLayers editorial exampleHọc sinh phải hoàn tất chương trình quy định rồi mới dự thi Thành Chung.
Students had to complete the prescribed course before taking the Thành Chung examination.
Source: VietLayers editorial exampleTài liệu cũ thường gọi bằng Thành Chung là bằng Diplôme.
Older documents commonly refer to the Thành Chung diploma simply as the Diplôme.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dịch Thành Chung thành đúng một lớp hiện đại khi chưa xác định năm và xứ học.
Thành Chung should not be mapped to one exact modern grade without establishing the period and educational jurisdiction.
Source: VietLayers editorial exampleBà ngoại kể cậu Hai học tới Thành Chung rồi về quê dạy học.
Grandmother says that Uncle Hai studied through the Thành Chung level and then returned home to teach.
Source: VietLayers editorial exampleHồ sơ ghi rõ bằng Thành Chung được cấp trong hệ thống giáo dục Pháp–Việt.
The record states that the Thành Chung diploma was awarded within the Franco-Vietnamese education system.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Người đàn bà nầy là bà phán Lan, chồng chết đã năm năm rồi; còn cô thiếu nữ này là cô Cúc, con gái của bà phán, thi đậu bằng Thành chung, hồi chiều mới về tới nhà, nên ngồi ăn cơm tối với mẹ.”
“Quí rón rén thưa: “ Con muốn học đặng lấy bằng Thành chung”.”