Giải nghĩa nhanh:

Thạnh is an older and Southern form of thịnh 盛, meaning prosperous, flourishing, strong, or abundant in compounds such as thạnh hành, while remaining common in names.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
thạnh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Thạnh` là dạng cũ và dạng Nam Bộ của `thịnh` (`盛`), mang nghĩa hưng vượng, phát triển mạnh hoặc dồi dào. Tư liệu cũ có `thạnh trị`, `thạnh lợi`, `hưng thạnh`, `thạnh vượng`, `thạnh hành`; riêng `thạnh hành` nói một việc, phong trào hoặc học thuyết được lưu hành/phát triển mạnh, không đồng nghĩa đơn giản với nổi tiếng. Văn phổ thông hiện nay thường viết `thịnh trị`, `thịnh vượng`, `hưng thịnh`, `thịnh hành`. `Thạnh` còn rất phổ biến trong tên người và địa danh Nam Bộ như `Tân Thạnh`, `Phú Thạnh`, `Bình Thạnh`; tên chính thức phải giữ nguyên. Không suy một nơi giàu có chỉ vì tên có chữ Thạnh.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1hưng vượng, mạnh, nhiều hoặc lưu hành rộng, trong lớp 盛Đời sống; kinh tế; văn cũ[regional]
B1

🇻🇳 Dạng cũ/vùng của thịnh trong một số từ ghép; sắc thái cụ thể do tổ hợp và văn cảnh quyết định.

🇬🇧 Prosperous, flourishing, strong, abundant, or widely current in the older or Southern form of 盛.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
thạnh + thành tốhưng + thạnh

Ví dụ dùng từ:

Tấm liễn chúc việc làm ăn thạnh vượng, nhưng kết quả còn tùy cách làm và thị trường.

The scroll wishes the business prosperity, though results still depend on management and the market.

Source: VietLayers editorial example

Ông bà mong xóm làng hưng thạnh, nhà nào cũng có việc làm ổn định.

The elders hope the village flourishes and every household has stable work.

Source: VietLayers editorial example

Sử liệu dùng thạnh trị để nói một thời kỳ được xem là yên ổn và phát triển.

The historical source uses thạnh trị for a period regarded as peaceful and flourishing.

Source: VietLayers editorial example

Tự vị cũ ghi thạnh lợi trong lớp nghĩa mạnh và nhiều, còn người đọc nay cần chú giải theo câu.

The old dictionary records thạnh lợi in the sense of strength and abundance, which modern readers need explained in context.

Source: VietLayers editorial example

Văn liệu Nam Bộ cũ dùng thạnh hành khi nói một mối đạo được mở mang và lưu truyền mạnh.

An older Southern text uses thạnh hành for a religious tradition that was expanded and spread widely.

Source: VietLayers editorial example

Văn hiện nay thường viết thịnh hành thay cho thạnh hành ngoài tên riêng hoặc lời trích.

Current prose normally writes thịnh hành instead of thạnh hành outside names or quotations.

Source: VietLayers editorial example
2thành tố được giữ nguyên trong tên người và địa danhTên riêng; địa danh[neutral]
B1

🇻🇳 Tên chính thức có Thạnh không phải lỗi chính tả và không được tự đổi sang Thịnh.

🇬🇧 A form retained as written in personal names and place names.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
tên riêng + ThạnhThạnh + thành tố tên

Ví dụ dùng từ:

Huyện Tân Thạnh phải được ghi đúng chữ Thạnh như tên hành chính chính thức.

Tân Thạnh District must preserve Thạnh exactly as in its official name.

Source: VietLayers editorial example

Quận Bình Thạnh không được đổi thành Bình Thịnh chỉ vì văn hiện nay thường dùng thịnh vượng.

Bình Thạnh District must not be changed to Bình Thịnh merely because current prose normally uses thịnh vượng.

Source: VietLayers editorial example

Tên chị là Ngọc Thạnh nên hồ sơ phải giữ nguyên chữ Thạnh trên giấy tờ.

Her name is Ngọc Thạnh, so records must preserve Thạnh exactly as it appears on her documents.

Source: VietLayers editorial example

Địa danh Phú Thạnh có chữ Thạnh nhưng tên gọi một mình không chứng minh mức sống của cư dân.

The place name Phú Thạnh contains Thạnh, but the name alone does not establish residents' living standards.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bến Súc lại nằm trên một cái bưng lớn, ngó xuống phía mặt trời mọc, đất thấp lại được nhờ nước ngọt của ngọn sông Bến Nghé quanh co chan rưới, nên vườn tược thạnh mậu, hoa quả tươi tốt; còn dựa sau lưng, về phía mặt trời lặn, thì đất dốc cao, nên chỗ còn rừng bụi u nhàn, chỗ trồng cao su rậm rợp, chỗ làm ruộng rẫy chớn chở.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 1