Dùng cái thắng cho xe chậm lại rồi ngừng; nói rộng ra là người đang chạy mà dừng mình lại cho kịp.
Tiếng Anh: To brake, using the brakes so that a vehicle slows and stops; by extension, for a running person to pull up short.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng cái thắng cho xe chậm lại rồi ngừng; nói rộng ra là người đang chạy mà dừng mình lại cho kịp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thắng trong tiếng Nam là cái bộ phận làm cho xe chậm và ngừng, và cũng là việc dùng bộ phận đó; lại là tiếng đi sau cho biết việc làm chận cái đà đang tới. Thắng lại là cho xe chậm rồi ngừng. Trong kho văn Nam Bộ người thắng lại là sớp phơ xe hơi thấy đường bị cản, người đạp xe đạp tới chận trước mặt ai, hay chiếc xe hơi ngừng phía trước đợi người quen. Có khi nó nói người đang chạy mà ngừng mình lại cho kịp, y như xe thắng. Đừng lộn với thắng là ăn, là hơn người ta. Thắng còn có nghĩa khác là nấu cho ra dầu, như mua dừa khô về thắng lại lấy dầu dừa.
🇬🇧 In Southern speech the first element is the device that slows and stops a vehicle, and also the act of using it; the second marks an action that checks forward motion. Together they mean to brake to a stop. In the Southern corpus the one braking is a chauffeur who finds the road blocked, a cyclist who rides up and stops in front of someone, or a car that pulls up ahead to wait for a friend. Sometimes it is a running person who pulls up in time, just as a vehicle brakes. It should not be confused with the same word meaning to win. The verb also has another sense, to render oil by cooking, as in buying dried coconuts to render coconut oil.
Thí dụ:
Sớp phơ thấy cản tay, lại thấy xe của ông Thinh ngừng rồi, thì cũng thắng lại mà ngừng.
The chauffeur, finding the way blocked and seeing that Mr. Thinh's car had stopped, also braked and came to a halt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuXe hơi chạy ngang qua, thì chàng nghe có tiếng kêu tên chàng rồi lại thấy xe thắng lại và ngừng phía trước, cách ít chục thước mà đợi chàng.
As a car went past, he heard someone call his name and then saw the car brake and stop a few dozen meters ahead to wait for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTôi chờ cho Thục đi một khoảng xa mới đạp xe nhanh theo, thắng lại chận trước mặt Thục.
I waited until Thuc had gone some way ahead, then pedaled fast after and braked to a stop right in front of Thuc.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTừ đằng xa, cả bọn thấy chiếc xe rằn ri màu đỏ thắng lại như đụng vào một bức tường kiên cố và Hùng không lái xe, không chống đỡ gì được nên chúi nhủi tới phía trước.
From a distance the whole group saw the red striped car brake as if it had hit a solid wall, and Hung, who was not driving and had nothing to brace against, pitched forward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChạy được hai ba bước, ông mới thắng lại kịp, và cười hề-hề quay gót trở lại.
He had run two or three steps before he managed to pull up in time, and he turned back chuckling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sớp phơ thấy cản tay, lại thấy xe của ông Thinh ngừng rồi, thì cũng thắng lại mà ngừng.”“Xe hơi chạy ngang qua, thì chàng nghe có tiếng kêu tên chàng rồi lại thấy xe thắng lại và ngừng phía trước, cách ít chục thước mà đợi chàng.”“Tôi chờ cho Thục đi một khoảng xa mới đạp xe nhanh theo, thắng lại chận trước mặt Thục.”“Từ đằng xa, cả bọn thấy chiếc xe rằn ri màu đỏ thắng lại như đụng vào một bức tường kiên cố và Hùng không lái xe, không chống đỡ gì được nên chúi nhủi tới phía trước.”“Chạy được hai ba bước, ông mới thắng lại kịp, và cười hề-hề quay gót trở lại.”