Trở lại từ điển

thằng chả

đại từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

That fellow, of an absent man one neither likes nor respects.

Tiếng Anh: Là tiếng gọi một người đàn ông vắng mặt mà mình không ưa hoặc không nể, gộp thằng cha với ấy thành một tiếng.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thằng chả(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

That fellow, of an absent man one neither likes nor respects.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiếng gọi người đàn ông vắng mặt mà mình không ưađời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Tiếng gọi một người đàn ông vắng mặt mà mình không ưa hoặc không nể. Chả chính là cha ấy gộp lại, cùng lối với ổng, ảnh, bả, cổ. Nói trước mặt người đó thì thành lời xúc phạm.

🇬🇧 A way of naming an absent man one neither likes nor respects. The second element fuses a word for father with that, on the same pattern as the other Southern contracted pronouns. Said to his face it is an insult.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mình đã mời thằng chả qua, bây giờ lại đuổi dìa thì thằng chả nhứt định ở lại.

We invited that fellow over, and now if we drive him home he will certainly stay.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Giả tỷ như thằng chả giết anh rồi thì tới chừng đó ai cản chả khỏi hạ em luôn.

Suppose that fellow killed you, who then would stop him from finishing me too.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Anh thách thằng chả dám xách tờ giấy thú nhận khỉ khô gì đó thì đi thưa coi !

Dare that fellow to take that wretched confession of his and go and lay a charge.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Thằng chả chỉ ôm sầu mà hy vọng con chim nhớ tổ, thỉnh thoảng về thăm cố nhơn một lần.

That fellow only nursed his grief and hoped the bird would remember its nest and now and then visit an old friend.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Rồi chúng nó lại cười, thằng chả cười ha hả, con mẻ cười sặc sụa.

Then they laughed again, that fellow guffawing and that woman choking with laughter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Phải người khác vô đây thì tôi sợ lớ ngớ để cho thằng chả ăn tươi nuốt sống.

Had someone else come in here I would fear they would blunder and let that fellow eat them alive.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Kể ra thằng chả cũng tính xuôi rót hết đó chớ, nhưng rủi ro lại gặp anh em mình.

That fellow had it all reckoned out smoothly enough, but unluckily he ran into us.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tôi coi bộ thằng chả muốn làm thiệt chớ hổng phải nói bông đùa cho vui đâu.

It looks to me that fellow means it and is not joking for sport.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Rán bắt sống một mình thằng chả thôi, còn tụi khác để nó chạy đâu thì chạy.

Try to take that fellow alive and let the rest run where they will.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Đâu phải khi không em để cho anh chia một phần lớn tiền của cho thằng chả bọc đi!

I shall hardly let you hand a great part of the money to that fellow to carry off.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mình đã mời thằng chả qua, bây giờ lại đuổi dìa thì thằng chả nhứt định ở lại.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
Giả tỷ như thằng chả giết anh rồi thì tới chừng đó ai cản chả khỏi hạ em luôn.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
Anh thách thằng chả dám xách tờ giấy thú nhận khỉ khô gì đó thì đi thưa coi !
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ II
Thằng chả chỉ ôm sầu mà hy vọng con chim nhớ tổ, thỉnh thoảng về thăm cố nhơn một lần.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 2
Rồi chúng nó lại cười, thằng chả cười ha hả, con mẻ cười sặc sụa.
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 1
Phải người khác vô đây thì tôi sợ lớ ngớ để cho thằng chả ăn tươi nuốt sống.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.1
Kể ra thằng chả cũng tính xuôi rót hết đó chớ, nhưng rủi ro lại gặp anh em mình.
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ V
Tôi coi bộ thằng chả muốn làm thiệt chớ hổng phải nói bông đùa cho vui đâu.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.1