Ngồi hoặc đứng như mất hồn, mắt để đâu không hay, không còn thiết việc trước mắt.
Tiếng Anh: Sitting or standing as if the soul were gone, the eyes anywhere, heedless of what is at hand.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngồi hoặc đứng như mất hồn, mắt để đâu không hay, không còn thiết việc trước mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái dáng của người như mất hồn. Trong kho văn Nam Bộ nó gắn chặt vô con mắt và cái nhìn: thẫn thờ ngó mông ra ngoài, thẫn thờ nhìn xuống suối, thẫn thờ ngó mong ra khoảng trời mưa gió, thẫn thờ đôi mắt. Nó cũng đi với chữ ngồi, chữ đứng, chữ bước: cứ ngồi đó mà thẫn thờ, thẫn thờ đứng lặng hồi lâu, thẫn thờ bước ra ngoài. Cái làm cho người ta thẫn thờ thường là một mất mát vừa xảy ra.
🇬🇧 The look of a person whose soul seems gone. In the Southern corpus it clings to the eyes and the gaze, staring out, gazing down at a stream, gazing off at a rainy sky. It goes with sitting, standing and stepping as well. What leaves a person so is usually a loss that has just happened.
Thí dụ:
Thiên hạ chộn rộn rút giấy, đậy máy để đi về, nhưng nàng cứ ngồi đó mà thẫn thờ.
People were bustling to pull out their papers and cover their machines to go home, but she went on sitting there in a daze.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng mới vui đó bỗng buồn đó, và bây giờ chàng đang thẫn thờ ngó mông ra ngoài.
He had been merry a moment and then sad, and now he was gazing out in a daze.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLiên cứ nhìn cái lưng của Ngọc, rồi ngồi đó mà thẫn thờ, không lưu ý đến khách nữa.
Lien kept looking at Ngoc's back, then sat there in a daze, paying no more heed to the customers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILũ trẻ đi khuất rồi mà thím Hương vẫn còn thẫn thờ ngó mong ra khoảng trời mưa gió.
The children were long out of sight and still aunt Huong gazed out in a daze at the stretch of rainy sky.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTôi thẫn thờ bước ra ngoài, lòng chết lạnh vì một giấc mơ cũng vừa chết.
I stepped out in a daze, my heart gone cold because a dream had just died too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròÔng Toàn ngậm tẩu thuốc, tay cầm cọ vẽ nhưng ông thẫn thờ trong một lúc.
Mister Toan held his pipe in his mouth and a brush in his hand, but he sat dazed a while.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNàng thẫn thờ nhìn xuống suối, đôi rèm mi chớp nhanh như hai cánh bướm.
She gazed down at the stream in a daze, her lashes blinking quick as two butterfly wings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửHạ kéo ngăn bàn, gói thuốc và bao diêm của Nguyện vẫn làm Hạ thẫn thờ.
Ha pulled out the drawer, and Nguyen's packet of cigarettes and box of matches still left her dazed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThế thẫn thờ nhìn theo và để xuồng mình tiếp tục trôi theo dòng nước.
He gazed after him in a daze and let his own skiff go on drifting with the current.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtPhấn thẫn thờ buông một tiếng "dạ" nho nhỏ rồi vói tay lấy chiếc mền đắp lên cho bác Bảy.
Phan let fall a faint word of assent in a daze and then reached over for the blanket to cover uncle Bay.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thiên hạ chộn rộn rút giấy, đậy máy để đi về, nhưng nàng cứ ngồi đó mà thẫn thờ.”“Chàng mới vui đó bỗng buồn đó, và bây giờ chàng đang thẫn thờ ngó mông ra ngoài.”“Liên cứ nhìn cái lưng của Ngọc, rồi ngồi đó mà thẫn thờ, không lưu ý đến khách nữa.”“Lũ trẻ đi khuất rồi mà thím Hương vẫn còn thẫn thờ ngó mong ra khoảng trời mưa gió.”“Tôi thẫn thờ bước ra ngoài, lòng chết lạnh vì một giấc mơ cũng vừa chết.”“Ông Toàn ngậm tẩu thuốc, tay cầm cọ vẽ nhưng ông thẫn thờ trong một lúc.”“Nàng thẫn thờ nhìn xuống suối, đôi rèm mi chớp nhanh như hai cánh bướm.”“Hạ kéo ngăn bàn, gói thuốc và bao diêm của Nguyện vẫn làm Hạ thẫn thờ.”