Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Phần thân thể của người hay con vật, nhứt là phần mình ở giữa, không kể đầu và tay chân.

Tiếng Anh: The body of a person or animal, especially the trunk as opposed to the head and limbs.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thân mình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Phần thân thể của người hay con vật, nhứt là phần mình ở giữa, không kể đầu và tay chân.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thân thể, phần mìnhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Thân và mình đều chỉ cái xác thịt, ghép lại để nói trọn cái thân thể. Trong kho văn Nam Bộ thân mình dùng cho người lẫn con vật: thân mình một con cá lớn, thân mình nàng công chúa lướt dưới nước, thân mình một người bị mưa tạt. Nó hay đi với toàn, trần trụi, bất động, và với của để chỉ thân của ai. Có khi chữ mình ở đây là đại từ, thân mình là cái thân của chính mình, như lo cứu thân mình, thiệt thân mình; đó là một lối nói khác.

🇬🇧 Both parts refer to the flesh-and-blood body, and joined they name the whole of it. In the Southern corpus it serves for people and animals alike: a great fish, a princess gliding through water, a man lashed by rain. It often comes with words for whole, bare, motionless, and with of to say whose body it is. Sometimes the second word is a pronoun instead, and the phrase means one's own self, as in saving oneself or harming oneself; that is a different use.

Thí dụ:

Cá lớn bằng cây cột nhà, vảy xanh vảy trắng thêu từng vòng ngời lên khắp thân mình.

The fish was as big as a house post, with blue and white scales stitched in rings that gleamed all over its body.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Công chúa nhắm mắt và cảm thấy toàn thân mình lướt đi nhanh dưới nước.

The princess closed her eyes and felt her whole body glide swiftly through the water.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Và giữa hai khoảng nọc có kẽ hở lớn gấp đôi gấp ba thân mình của nó.

And between two stakes there was a gap two or three times as wide as its body.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Một luồng gió tạt qua hắt nước mưa vào thân mình trần trụi của Tư Cầu làm anh ta ớn lạnh.

A gust swept by and threw rain onto Tu Cau's bare body, making him shiver.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nạn nhân từ từ mở mắt, thân mình vẫn bất động trong làn băng vải.

The victim slowly opened their eyes, the body still motionless in its bandages.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Khi chỉ còn đồ tắm trên thân mình, ông ngó quanh quất và mừng rỡ mà thấy một cây quỳ.

With only his bathing suit left on his body, he looked around and was glad to see a quy plant.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cá lớn bằng cây cột nhà, vảy xanh vảy trắng thêu từng vòng ngời lên khắp thân mình.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
“Công chúa nhắm mắt và cảm thấy toàn thân mình lướt đi nhanh dưới nước.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 4. Phép thuật nhiệm mầu
“Và giữa hai khoảng nọc có kẽ hở lớn gấp đôi gấp ba thân mình của nó.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
“Một luồng gió tạt qua hắt nước mưa vào thân mình trần trụi của Tư Cầu làm anh ta ớn lạnh.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Nạn nhân từ từ mở mắt, thân mình vẫn bất động trong làn băng vải.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Khi chỉ còn đồ tắm trên thân mình, ông ngó quanh quất và mừng rỡ mà thấy một cây quỳ.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng