Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cư xử gần gũi, cởi mở, không khách sáo với một người, như với người trong nhà hay bạn thân.

Tiếng Anh: To behave in a warm, familiar and unreserved way toward someone, as with family or a close friend.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thân mật với(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cư xử gần gũi, cởi mở, không khách sáo với một người, như với người trong nhà hay bạn thân.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cư xử thân thiết, không khách sáođời sống[thường]
B1

🇻🇳 Thân là gần, mật là kín, sát. Thân mật với ai là đối xử với người đó gần gũi, cởi mở, bỏ bớt lễ phép khách sáo. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy có mặt trong nhiều cảnh: ông thầy thân mật với học trò nên thôi gọi bằng anh, ông già bắt chuyện thân mật với người nghèo, quan khách với chủ nhà thân mật với nhau, vợ chồng cần thân mật với nhau. Có khi người ta cố làm ra thân mật với ai cho người đó khỏi nghi, có khi phải tránh thân mật với người khác phái cho đứng đắn, hay ngại xưng hô thân mật với vợ trước mặt người khác. Hay gặp thân mật với nhau.

🇬🇧 Close and intimate. To be familiar with someone is to treat them warmly and openly, dropping formal politeness. In the Southern corpus the phrase appears in many scenes: a teacher grown familiar with his pupil stops addressing him formally, an old man strikes up friendly talk with the poor, guests and host are on warm terms, a husband and wife need to be close. Sometimes one puts on familiarity so the other will not suspect, sometimes one avoids familiarity with the other sex to stay proper, or shrinks from using intimate address with one's wife in front of others. It often comes as familiar with each other.

Thí dụ:

Ông thầy đã thân mật với học trò, không gọi hắn bằng anh nữa.

The teacher had become familiar with his pupil and no longer called him by the polite anh.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Ông Các không ngại chơi với các thanh niên đáng con cháu ông, cũng chẳng ngại bắt chuyện thân mật với người nghèo khó.

Mr Cac did not mind keeping company with young men young enough to be his children or grandchildren, nor did he mind striking up a friendly conversation with the poor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Quan khách với chủ nhà coi tình thân mật với nhau lắm.

The guests and the host seemed on very warm terms with one another.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Phải, vợ chồng cần thân mật với nhau hơn cha với con, và có rất nhiều chuyện để nói với nhau hơn là cha với con.

Yes, a husband and wife need to be closer to each other than a father and child, and they have far more to talk about than a father and child do.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Em chỉ mừng vì được trò chuyện thân mật với một người Việt nam, chớ không vì cá nhân của anh đâu.

I am only glad to get to chat on friendly terms with a Vietnamese person, not because of you personally.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Một người bạn mới của Suzie mới đến chơi lần đầu thì phải để chị ấy thân mật với Suzie.

When a new friend of Suzie's comes round for the first time, you have to let her get friendly with Suzie.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tú đã hứa với lòng là sẽ cố gắng thân mật với Dương để Dương không nghi ngờ.

Tu had promised herself she would try to be affectionate with Duong so that Duong would not suspect anything.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Chàng là một công chức có tác phong đạo đức gương mẫu, nên càng tránh thân mật với nữ nhân viên.

He was a civil servant of model moral conduct, so he took all the more care to avoid being familiar with the women on his staff.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Trước mặt Thắm, Nhâm không đành tâm xưng hô thân mật với vợ và cố ý nói trống không để khỏi dùng đến hai tiếng “anh, em”.

In front of Tham, Nham could not bring himself to use affectionate terms of address with his wife and deliberately spoke without pronouns so as to avoid the two words anh and em.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Hai người đi chơi thân mật với nhau như thế mà cứ chối là không yêu nhau.

The two of them go out together on such close terms and still keep denying that they are in love.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông thầy đã thân mật với học trò, không gọi hắn bằng anh nữa.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Ông Các không ngại chơi với các thanh niên đáng con cháu ông, cũng chẳng ngại bắt chuyện thân mật với người nghèo khó.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4
“Quan khách với chủ nhà coi tình thân mật với nhau lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 21
“Phải, vợ chồng cần thân mật với nhau hơn cha với con, và có rất nhiều chuyện để nói với nhau hơn là cha với con.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 6
“Em chỉ mừng vì được trò chuyện thân mật với một người Việt nam, chớ không vì cá nhân của anh đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Chiêu Hồn Nước
“Một người bạn mới của Suzie mới đến chơi lần đầu thì phải để chị ấy thân mật với Suzie.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Tú đã hứa với lòng là sẽ cố gắng thân mật với Dương để Dương không nghi ngờ.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 3
“Chàng là một công chức có tác phong đạo đức gương mẫu, nên càng tránh thân mật với nữ nhân viên.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1