Thảm tới mức xé lòng người nghe, nói về tiếng khóc và tiếng kêu.
Tiếng Anh: Piteous enough to tear the hearer's heart, said of weeping and of crying out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thảm tới mức xé lòng người nghe, nói về tiếng khóc và tiếng kêu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thiết là cắt, nên thảm thiết là cái thảm cắt vào lòng. Điều đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó hầu như chỉ dùng cho cái tai nghe chớ không cho cái mắt thấy, nên trước nó gần như luôn luôn có chữ nghe: khóc rống lên nghe rất thảm thiết, than khóc nghe rất thảm thiết, kêu lên nghe thảm thiết. Nó dùng cho tiếng người, cho tiếng con vật, và cho cả một câu chuyện: công chuyện nghe thảm thiết hết sức.
🇬🇧 The second element means to cut, so this is a pitifulness that cuts into the heart. What is worth noting is that in the Southern corpus it belongs almost wholly to the ear and not to the eye, so a verb of hearing nearly always stands before it. It serves for human voices, for animal voices, and even for a story, which can be said to sound piteous in the telling.
Thí dụ:
Hà-Mai kinh hãi không biết mình có tội gì, nên than khóc nghe rất thảm thiết.
Ha Mai was terrified, not knowing what fault was hers, and so wept and wailed most piteously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTư Hoành không trả lời mà nhìn sang phía bà Hai và Nhãn đang kêu khóc thảm thiết.
Tu Hoanh did not answer but looked over at missus Hai and Nhan, who were crying and wailing piteously.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNghe rất thảm thiết, mà cô Oanh không thèm ngó lại, biểu xa phu kéo xe đi cho mau.
It sounded most piteous, but Miss Oanh would not deign to look back and told the puller to hurry on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTôi lấy làm cảm động dừng bước lại đây, vì nghe cái giọng khóc thảm thiết của cậu.
I was so moved that I stopped here, because I heard the piteous sound of your weeping.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhBà Hương sư lật đật đỡ con, rồi ôm con khóc rống lên nghe rất thảm thiết.
The schoolman's wife hurriedly caught her child up, then held it and burst out crying most piteously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhXuân Hương và cô Trương Thị Lang cũng khóc rống lên, nghe rất thảm thiết.
Xuan Huong and Miss Truong Thi Lang also burst out crying, and it sounded most piteous.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcBầy trâu trong chuồng cứ dậm chân, mấy con nghé kêu lên "nghé ngọ" nghe thảm thiết.
The buffaloes in the pen kept stamping, and the calves lowed piteously.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCông chuyện nghe thảm thiết hết sức, để rồi tôi thuật lại cho chị nghe.
The business sounds utterly piteous, and I shall tell you the whole of it presently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNó ra tới mà lạy bốn lạy rồi ngồi ôm núm mà khóc nghe rất thảm thiết.
She came out, made her four bows, then sat clasping the grave mound and wept most piteously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiNgười trai ấy nói mấy lời rồi đứng khóc rống lên nghe rất thảm thiết.
That young man said those few words and then stood and burst out crying most piteously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hà-Mai kinh hãi không biết mình có tội gì, nên than khóc nghe rất thảm thiết.”“Tư Hoành không trả lời mà nhìn sang phía bà Hai và Nhãn đang kêu khóc thảm thiết.”“Nghe rất thảm thiết, mà cô Oanh không thèm ngó lại, biểu xa phu kéo xe đi cho mau.”“Tôi lấy làm cảm động dừng bước lại đây, vì nghe cái giọng khóc thảm thiết của cậu.”“Bà Hương sư lật đật đỡ con, rồi ôm con khóc rống lên nghe rất thảm thiết.”“Xuân Hương và cô Trương Thị Lang cũng khóc rống lên, nghe rất thảm thiết.”“Bầy trâu trong chuồng cứ dậm chân, mấy con nghé kêu lên "nghé ngọ" nghe thảm thiết.”“Công chuyện nghe thảm thiết hết sức, để rồi tôi thuật lại cho chị nghe.”