Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thả rều” là gì?

đi lang thang, đi dạo hoặc la cà không có việc rõ ràng

Tiếng Anh: Thả rều is an older Southern Vietnamese expression meaning to roam, stroll, or loaf around without clear work or a fixed destination. Its tone ranges from neutral, leisurely wandering to mild criticism of idling, depending on context. The phrase does not by itself prove habitual laziness, homelessness, wrongdoing, or a bad purpose.

Cách đọc
thả rều(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Thả rều là cách nói cũ Nam Bộ chỉ đi lang thang, đi dạo hoặc la cà ngoài đường, trong chợ mà không có công việc hay đích tới rõ. Sắc thái đổi theo cảnh: người thung dung có thể thả rều để chơi hoặc chờ gặp ai; người nhà cũng có thể rầy một thanh niên ở không mà thả rều. Vì vậy, không mặc định đây là lười biếng thường xuyên, bỏ nhà, vô gia cư, quậy phá hay phạm pháp. Chuỗi thả thâm chỉ gặp một lần đi sau thả rều trong bản Từ hôn và chú thích nguồn có dấu hiệu lẫn nghĩa; chưa đủ chứng cứ để coi là biến thể hay bí danh của mục nầy.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thả rều”:

1 nét nghĩa
1đi lang thang, đi dạo hoặc la cà không có việc rõ ràngSinh hoạt đường phố và khẩu ngữ Nam Bộ cũ[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Đi đây đó một cách nhàn rỗi, không có công việc hoặc đích tới rõ; tùy văn cảnh có thể là đi dạo thong thả hay bị chê là la cà.

🇬🇧 To roam, stroll, or loaf around without clear work or a fixed destination, neutrally or with mild criticism depending on context.

Cụm thường gặp:
đi thả rềuthả rều ngoài đườngthả rều trong chợở không mà thả rềuthả rều chờ gặp người
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + thả rều + nơi chốnthả rều + để/đặng + mục đíchở không + mà + thả rều

Thí dụ:

Chiều xuống, cậu Ba thả rều ngoài bến coi ghe xuồng qua lại cho khuây khỏa.

At dusk, Cậu Ba strolls by the landing and watches boats pass to clear his mind.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bà rầy con ở không mà thả rều ngoài chợ, trong nhà bao nhiêu việc chưa làm.

She scolds her child for loafing around the market while chores remain undone at home.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ông thả rều trên vỉa hè Nguyễn Huệ để chờ người bạn cũ, chớ không phải đi mua sắm.

He wanders along Nguyễn Huệ pavement while waiting for an old friend, not to shop.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Thả rều trong câu này chỉ một cuộc đi dạo thong thả, không có ý nói người ấy lười biếng suốt đời.

Here, the expression denotes a leisurely stroll rather than lifelong laziness.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mấy tuần không nhận được thơ, anh cứ thả rều gần nhà cô với hy vọng tình cờ gặp mặt.

After weeks without a letter, he keeps roaming near her house in hopes of meeting by chance.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người dịch chọn loaf around cho thả rều khi giọng người chị đang trách cậu em la cà.

The translator chooses ‘loaf around’ when the sister criticizes her brother for idling.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nếu cảnh chỉ tả người thung dung ngắm phố, stroll around nhẹ hơn loaf around để dịch thả rều.

When the scene merely shows someone leisurely watching the street, ‘stroll around’ is a gentler translation.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Thấy cậu mặc sắc phục mà thả rều đi chơi, người kể chưa cho biết cậu có đang bỏ nhiệm vụ hay không.

Seeing him stroll in uniform does not establish whether he is neglecting a duty.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ thả rều không tự cho biết người đi có nhà cửa, có tiền hay đang làm điều phạm pháp.

The expression alone reveals nothing about housing, money, or unlawful activity.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản cũ có một câu thả rều rồi thả thâm, nhưng chưa nên lấy thả thâm làm bí danh khi nghĩa còn mờ.

One old text pairs the expression with thả thâm, but that unclear form should not be treated as an alias.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ba chị em đùm đề xách đi, mới tới ngang bến đò thì gặp Đạt mặc sắc phục lính, hai tay áo có gắn lon vàng tươi, đầu đội nón gõ, đương thả rều đi chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 10
“Trong châu thành Sài Gòn, nhứt là ở phía nhà thờ Chợ Đũi, thiên hạ qua lại dập dìu ngoài đường, kẻ làm việc mệt mỏi thì bươn bả đi về nhà mà nghỉ ngơi, người thung dung vô sự thì thả rều dặng tìm cách vui chơi cho thỏa ý.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 1
“Sơn đã có vóc trai thanh niên vạm vỡ, chẩm hẩm, nhưng ưa lên dốc xuống gành, hay đốn cây cuốc đất, nên nở vai vế, nở tay chưn, tướng mạo coi không kém trai mười chín đôi mươi, mơi chiều thả rều theo mé đường đông hoặc trong chợ nhóm mà ngó gái chơi cho vui.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 5
“Trông không được, tôi sợ cô không dám viết thơ, nên chiều bữa nào tôi cũng thả rều ngoài nầy, cố ý đón coi hoặc may có gặp cô hay không.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 6
“Ở không mà thả rều có ích gì đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 2
“- Chị mới bị kỳ đà níu chưn nên chị không thả rều nữa được, chớ hồi trước chị giỏi gì hơn tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 1
“Sáng hôm ấy, thả rều trên vỉa hè Nguyễn Huệ sau các hàng hoa, dì Chín thình lình nghe gọi:”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thả rều”

“thả rều” nghĩa là gì?

đi lang thang, đi dạo hoặc la cà không có việc rõ ràng

“thả rều” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đại nghĩa diệt thân của Hồ Biểu Chánh: “Ba chị em đùm đề xách đi, mới tới ngang bến đò thì gặp Đạt mặc sắc phục lính, hai tay áo có gắn lon vàng tươi, đầu đội nón gõ, đương thả rều đi chơi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.