Quết vôi vô lá trầu, cuốn lại cho thành miếng trầu rồi bỏ vô miệng mà nhai.
Tiếng Anh: To spread lime on a betel leaf, fold it into a quid, and put it in the mouth to chew.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quết vôi vô lá trầu, cuốn lại cho thành miếng trầu rồi bỏ vô miệng mà nhai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Têm trầu là quết vôi lên lá trầu rồi cuốn lại cho thành miếng; mà ăn là để ăn, ở đây là nhai trầu. Cả cụm là lối nói quen trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh, hầu hết dùng cho đàn bà, các bà các cô, ngồi trên bộ ván hay đứng dựa cái ghế. Nhiều khi nó không chỉ tả một việc làm tay mà cho thấy thái độ: người ta têm trầu mà ăn để khỏi phải trả lời, để làm thinh lúc giận, lúc bất bình, lúc bị rầy. Cũng có khi nó chỉ là việc thong thả sau bữa cơm, lúc tiếp khách hay lúc trong lòng hân hoan.
🇬🇧 The first part means to spread lime on a betel leaf and roll it into a quid; the second means in order to eat, here to chew the betel. The whole is a familiar turn in Ho Bieu Chanh's novels, used almost always for women, matrons and young ladies, sitting on a plank bed or standing by a chair. Often it does more than describe a manual task and shows an attitude: someone fixes a quid of betel to avoid answering, to keep silent in anger or displeasure, or after being scolded. At other times it is simply a leisurely act after a meal, while receiving a guest, or in a happy mood.
Thí dụ:
Khi Trần Văn Sửu bước vô cửa thì Thị Lựu đang đứng dựa cái ghế nghi têm trầu mà ăn.
When Tran Van Suu stepped in the door, Thi Luu was standing by the side table, fixing a betel quid to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngĂn cơm rồi, bà Hội-đồng lên lầu, ngồi trên bộ ván cẩm-lai têm trầu mà ăn.
After the meal, Mrs. Hoi Dong went upstairs and sat on the rosewood plank bed, fixing a betel quid to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửBà Hội đồng giận quá, song bà không biết nói sao được, nên bà têm trầu mà ăn, không thèm trả lời.
Mrs. Hoi Dong was furious, but she did not know what to say, so she fixed herself a betel quid and chewed it, not bothering to reply.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuThị-Phi bị rầy thì xụ mặt, bỏ đi lại ghế têm trầu mà ăn.
Scolded, Thi Phi pulled a long face and walked off to the bench to fix a betel quid and chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCô Phụng nghe mấy lời ấy thì xụ mặt, lộ sắc bất bình, cô bước lại đứng trước mặt mẹ têm trầu mà ăn.
Hearing those words, Miss Phung pulled a long face and looked displeased; she stepped over and stood in front of her mother, fixing a betel quid to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCô Đào để sấp giấy bạc trên bàn rồi têm trầu mà ăn, cô làm được một đại nghĩa, nên khí sắc coi hân hoan lắm.
Miss Dao put the stack of banknotes on the table and then fixed a betel quid to chew; having done a great righteous deed, she looked radiant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuChẳng hiểu bà khen hay là chê, mà bà coi thoáng qua rồi để trên ghế nghi, day lại têm trầu mà ăn không nói chi hết.
There was no telling whether she approved or not; she glanced at it, set it on the side table, and turned back to fix a betel quid and chew without a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChị ngồi tại đầu ván têm trầu mà ăn.
She sat at the end of the plank bed, fixing a betel quid to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBà kéo ghế mời ông Đốc ngồi tại bàn giữa, bà kêu người trong nhà biểu chế một bình trà mới mà đãi khách, rồi bà ngồi trên bộ ván gõ lớn ngang đó têm trầu mà ăn.
She drew out a chair and invited Mr. Doc to sit at the middle table, called someone in the house to brew a fresh pot of tea for the guest, then sat on the big hardwood plank bed across from it, fixing a betel quid to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCô đem gói thuốc ra mời thầy hút rồi đi lại cái ghế dựa vách đứng têm trầu mà ăn.
She brought out a pack of cigarettes and offered the gentleman a smoke, then went over to the chair by the wall and stood fixing a betel quid to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi Trần Văn Sửu bước vô cửa thì Thị Lựu đang đứng dựa cái ghế nghi têm trầu mà ăn.”“Ăn cơm rồi, bà Hội-đồng lên lầu, ngồi trên bộ ván cẩm-lai têm trầu mà ăn.”“Bà Hội đồng giận quá, song bà không biết nói sao được, nên bà têm trầu mà ăn, không thèm trả lời.”“Thị-Phi bị rầy thì xụ mặt, bỏ đi lại ghế têm trầu mà ăn.”“Cô Phụng nghe mấy lời ấy thì xụ mặt, lộ sắc bất bình, cô bước lại đứng trước mặt mẹ têm trầu mà ăn.”“Cô Đào để sấp giấy bạc trên bàn rồi têm trầu mà ăn, cô làm được một đại nghĩa, nên khí sắc coi hân hoan lắm.”“Chẳng hiểu bà khen hay là chê, mà bà coi thoáng qua rồi để trên ghế nghi, day lại têm trầu mà ăn không nói chi hết.”“Chị ngồi tại đầu ván têm trầu mà ăn.”