Mất thăng bằng rồi ngã chúi đầu hay ngã lộn xuống phía dưới, như xuống đất, xuống mương, xuống sông.
Tiếng Anh: To lose one's balance and fall headlong or tumble down, for example onto the ground, into a ditch or into a river.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mất thăng bằng rồi ngã chúi đầu hay ngã lộn xuống phía dưới, như xuống đất, xuống mương, xuống sông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Té là ngã, tiếng người Nam dùng hằng ngày; nhào là chúi tới, lộn tới; xuống chỉ hướng. Té nhào xuống là ngã mạnh và bất ngờ, thân mình chúi về phía dưới. Trong kho văn Nam Bộ, người ta té nhào xuống vì mất thăng bằng khi leo cây, khi xuồng lắc, khi chen lấn lên xe lửa, hay vì chóng mặt khi nhìn nước chảy. Chỗ té thường nói ngay sau: xuống đất, xuống mương, xuống sông, xuống xe.
🇬🇧 The first word is the everyday Southern word for fall; the second means to pitch forward or tumble; the third gives the direction. Together they describe a sudden, heavy fall with the body pitching downward. In the Southern corpus people take such a fall after losing their balance while climbing a tree, when a small boat rocks, while pushing onto a train, or from dizziness when looking at flowing water. The place of the fall usually comes right after: the ground, a ditch, a river, off a train.
Thí dụ:
Nhưng chàng ta ôm gốc cau với một tay còn lại nên mất thăng bằng té nhào xuống đất.
But he was holding the areca trunk with only his one free hand, so he lost his balance and tumbled headlong to the ground.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònRốt cuộc hai ông bà té nhào xuống mương, la inh ỏi, kêu cứu với chòm xóm.
In the end the old couple tumbled into the ditch, shouting loudly and calling to the neighbors for help.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủXe lửa vừa chạy tới, bọn cu ly nhảy ào lên, xô lấn nhau, có đứa té nhào xuống xe gần bị cán.
As soon as the train pulled in, the laborers rushed aboard, jostling one another, and one of them pitched off the train and was nearly run over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcDì sợ nhất là nước, nhìn nước chảy dưới chân cầu dì cũng đủ thấy chóng mặt muốn té nhào xuống.
What my aunt feared most was water; just watching it flow under the bridge was enough to make her dizzy, as if she would topple over.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCậu vói tay hái bần, xuồng lắc cậu té nhào xuống sông.
The boy reached out to pick a ban fruit, the boat rocked, and he tumbled headlong into the river.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng chàng ta ôm gốc cau với một tay còn lại nên mất thăng bằng té nhào xuống đất.”“Rốt cuộc hai ông bà té nhào xuống mương, la inh ỏi, kêu cứu với chòm xóm.”“Xe lửa vừa chạy tới, bọn cu ly nhảy ào lên, xô lấn nhau, có đứa té nhào xuống xe gần bị cán.”“Dì sợ nhất là nước, nhìn nước chảy dưới chân cầu dì cũng đủ thấy chóng mặt muốn té nhào xuống.”“Cậu vói tay hái bần, xuồng lắc cậu té nhào xuống sông.”