Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tào khậu” là gì?

người quản lý hoặc cai việc trong cơ sở buôn bán thời cũ

Tiếng Anh: Tào khậu is an old Southern commercial title for a manager or foreman who directed work such as weighing rice at a warehouse or mill. Its Southern Chinese contact origin is probable, but the exact source variety and characters remain unresolved.

Cách đọc
tào khậu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Tào khậu là cách gọi nghề nghiệp cũ ở Nam Bộ cho người quản lý hoặc cai việc trong một cơ sở buôn bán, nổi bật ở bến, kho hay nhà máy gạo có quyền sắp việc và định lúc cân hàng. Bản chú giải Con nhà nghèo đối chiếu từng khạo và giải quản lý; câu văn cho thấy tào khậu bảo chủ ghe để sáng hôm sau mới cân gạo. Từ không đồng nhứt với chủ hãng, chủ ghe, người mua, người cân hoặc mọi quản lý hiện đại; quyền hạn phải lấy từ cơ sở và câu cụ thể. Đây có khả năng là từ tiếp xúc với một phương ngữ Hoa Nam trong môi trường Chợ Lớn, nhưng chưa đủ chứng cứ để chốt phương ngữ, chữ gốc hay một etymon duy nhứt, nên không dựng Hán tự.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tào khậu”:

1 nét nghĩa
1người quản lý hoặc cai việc trong cơ sở buôn bán thời cũThương mại, kho hàng và ngành lúa gạo Nam Bộ cũ[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Người điều phối công việc và nhân công trong một cơ sở thương mại hay chế biến thời trước, có thể quyết định lịch nhận, cân hoặc xử lý hàng theo phạm vi được giao.

🇬🇧 A manager or foreman in an older commercial or processing establishment, with authority over work such as receiving and weighing goods.

Cụm thường gặp:
tào khậu biểu cân gạotào khậu nhà máytào khậu coi việchỏi tào khậutheo lịnh tào khậu
Mẫu ngữ pháp:
tào khậu + biểu/sắp/cho + người + làm việchỏi/báo với + tào khậutào khậu + của/tại + cơ sở

Thí dụ:

Tào khậu biểu chủ ghe chờ tới sáng mới đưa gạo lên cân.

The foreman tells the boat owner to wait until morning before bringing the rice to be weighed.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bạn ghe phải hỏi tào khậu coi kho còn nhận hàng hay đã nghỉ việc.

The boat hands must ask the manager whether the warehouse is still receiving goods or has closed for the day.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tào khậu sắp người khiêng bao, người ghi sổ và người đứng bàn cân.

The foreman assigns workers to carry sacks, keep the ledger, and staff the scale.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chủ hãng đi vắng nên tào khậu coi việc nhận gạo trong buổi chiều.

The proprietor is away, so the foreman oversees the afternoon rice deliveries.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người làm báo số bao bị ướt cho tào khậu trước khi nhập kho.

The worker reports the wet sacks to the foreman before they enter the warehouse.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tào khậu trong câu cũ là một vai quản lý, chưa chắc là chủ của cơ sở.

In the old sentence, tào khậu is a managerial role and not necessarily the owner of the establishment.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không nên dịch tào khậu thành rice buyer nếu câu chỉ cho thấy người ấy điều hành việc cân hàng.

Tào khậu should not be translated as ‘rice buyer’ when the sentence shows only that the person supervises weighing.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch dùng foreman khi tào khậu trực tiếp sắp việc cho nhóm phu.

The translation uses ‘foreman’ when the tào khậu directly assigns work to the laborers.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nếu văn cảnh nhấn quyền điều hành cả cơ sở, manager có thể hợp với tào khậu hơn.

If the context emphasizes authority over the whole establishment, ‘manager’ may fit tào khậu better.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tên tào khậu chưa đủ xác định người ấy phụ trách kho, nhà máy hay khâu mua bán nào.

The title tào khậu alone does not establish whether the person manages a warehouse, a mill, or a purchasing operation.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có một lần nọ, lối giữa tháng ba, ghe gạo lên tới xóm củi mới ba giờ chiều, chủ ghe đi chịu giá xong rồi, song tào khậu biểu sáng bữa sau mới cân gạo.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tào khậu”

“tào khậu” nghĩa là gì?

người quản lý hoặc cai việc trong cơ sở buôn bán thời cũ

“tào khậu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Có một lần nọ, lối giữa tháng ba, ghe gạo lên tới xóm củi mới ba giờ chiều, chủ ghe đi chịu giá xong rồi, song tào khậu biểu sáng bữa sau mới cân gạo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.