Tàn lan is an old Southern expression meaning spread, growing, or lying widely in a disorderly or unmanaged way.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tàn lan là cách nói trong văn Nam Bộ cũ về cây cỏ, bụi rậm, đồ vật hoặc dấu vết mọc, lan hay nằm rộng ra nhiều phía mà không thành hàng lối, không được thu gọn hoặc khó kiểm soát trong cảnh đang tả. Từ có thể gần tràn lan khi nhấn sự lan rộng và gần tùm lum khi nhấn sự lộn xộn, nhưng không phải bí danh tự động của hai từ ấy. Tàn lan không tự khẳng định số lượng rất nhiều, một loài xâm lấn, tác hại, sự bỏ bê hay nguyên nhân của trạng thái; các ý đó cần câu riêng. Trong lời hiện nay, mọc lan, lan ra khắp chỗ hoặc bày ngổn ngang thường rõ hơn tùy chủ thể.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở trạng thái trải rộng nhiều phía một cách lộn xộn, không thành hàng lối hoặc ngoài sự thu xếp trong cảnh được nói tới.
🇬🇧 Growing, spreading, or lying widely in a disorderly, unarranged, or unmanaged manner.
Ví dụ dùng từ:
Rau đắng mọc tàn lan ngoài mé ruộng sau mấy trận mưa.
Bitter herbs grow scattered along the field edge after several rains.
Source: VietLayers editorial exampleBụi rậm lan tàn lan quanh nền nhà bỏ trống.
Thickets spread untidily around the empty house foundation.
Source: VietLayers editorial exampleMấy nhánh dây bò tàn lan qua lối đi, nên chú gom lại sát hàng rào.
The vines trail disorderly across the path, so he gathers them by the fence.
Source: VietLayers editorial exampleChữ tàn lan trong câu này tả cách rau mọc không thành hàng, chớ chưa nói rau có hại.
Here tàn lan describes herbs growing without rows; it does not say they are harmful.
Source: VietLayers editorial exampleGiấy má để tàn lan trên bàn làm người giữ sổ khó tìm từng tờ.
Papers left scattered across the desk make each sheet hard for the clerk to find.
Source: VietLayers editorial exampleMột bụi cây mọc tàn lan có thể thưa hoặc dày; từ này không cho một con số.
Vegetation growing tàn lan may be sparse or dense; the term supplies no quantity.
Source: VietLayers editorial exampleDịch tàn lan là spreading unchecked chỉ hợp khi câu thật sự nói sự lan ra ngoài kiểm soát.
Spreading unchecked fits tàn lan only when the sentence actually describes a loss of control.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập chọn mọc lộn xộn để giải tàn lan trong cảnh bờ bụi.
The editor uses 'grow in disorder' to gloss tàn lan in a thicket scene.
Source: VietLayers editorial exampleTừ tàn lan không đủ để kết luận chủ đất bỏ bê khu vườn.
Tàn lan alone is not enough to conclude that the landowner neglected the garden.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải giữ tàn lan trong câu cổ rồi phân biệt nó với tràn lan và tùm lum.
The annotation retains tàn lan in the old sentence and distinguishes it from tràn lan and tùm lum.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Trong sân thì kiểng vật ê-hề, nhưng mà mấy hàng cây tây trồng dài theo đường đi, không săn sóc, không tỉa nhánh sửa lá, nên bụi rặm-rịt tàn lan, bụi ngã xiên ngã xó.”
“Mấy đám rau đắng đóng mọc tàn lan sát cửa gốc ngập xấp-xấp, lá ướt loi-ngoi.”