Giải nghĩa nhanh:

Ta-bi is an older Southern Vietnamese phonetic borrowing from French tapis, meaning a rug or carpet used as a floor covering or furnishing. In Hồ Biểu Chánh it appears in a well-furnished reception room. The word does not specify material, dimensions, origin, price, luxury, or whether the covering lies on the floor rather than another surface unless context does so.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ta-bi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Ta-bi là cách phiên âm cũ trong lời Việt Nam Bộ của tiếng Pháp tapis, chỉ tấm thảm dùng để trải hoặc trang hoàng một gian phòng. Trong Nợ đời, ta-bi nằm giữa cảnh chỗ tiếp khách có bàn ghế, màn cửa, tranh và chậu kiểng, nên chú giải nguồn ghi gọn là thảm. Từ này không đồng nghĩa với mọi tấm chiếu, mền, màn, khăn bàn hoặc nệm; cũng không tự cho biết thảm trải dưới sàn hay phủ mặt nào nếu câu chưa nói rõ. Không suy chất liệu, kích thước, xuất xứ, giá tiền hoặc mức sang trọng chỉ từ tên gọi. Tiếng Việt hiện nay dùng thảm; ta-bi nên giữ nhãn lịch sử khi dẫn văn xưa.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tấm thảm trải hoặc trang hoàng theo cách gọi cũNội thất và từ mượn Pháp thời thuộc địa[archaic]
C1

🇻🇳 Cách phiên âm cũ của tiếng Pháp tapis, chỉ thảm hoặc tấm phủ dùng để trải và trang hoàng không gian nội thất.

🇬🇧 An older phonetic form of French tapis, meaning a rug, carpet, or furnishing cover depending on context.

Grammar Patterns:
trải/cuốn/giũ + ta-bimột tấm + ta-bita-bi + ở/dưới/trong + nơi chốn

Ví dụ dùng từ:

Chỗ tiếp khách có trải ta-bi, bên cửa lại đặt một chậu kiểng xanh um.

A rug is laid in the reception area, with a lush potted plant by the door.

Source: VietLayers editorial example

Ta-bi là cách gọi cũ vay từ French tapis, còn tiếng Việt hiện nay thường nói thảm.

Ta-bi is an older borrowing from French tapis; modern Vietnamese usually says thảm.

Source: VietLayers editorial example

Bà biểu cuốn ta-bi lại đem phơi, đợi nền gạch khô rồi hãy trải xuống.

She tells them to roll up the rug and air it, then lay it down after the tiles dry.

Source: VietLayers editorial example

Câu chỉ nói một tấm ta-bi chưa cho biết nó dệt bằng len, lác hay sợi tổng hợp.

A sentence mentioning a rug does not identify whether it is made of wool, rush, or synthetic fibre.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập không đổi thầm ta-bi thành chiếu vì hai vật có thể khác cấu tạo và cách dùng.

The editor does not silently replace ta-bi with chiếu because the objects may differ in construction and use.

Source: VietLayers editorial example

Dì Năm phủi bụi trên ta-bi trước khi dọn bộ ghế ra tiếp khách phương xa.

Dì Năm dusts the rug before arranging the chairs for visitors from afar.

Source: VietLayers editorial example

Trong căn nhà khá giả của truyện, ta-bi góp vào cảnh bài trí nhưng riêng từ ấy không chứng minh chủ nhà giàu.

In the story's well-appointed house, the rug adds to the décor but does not by itself prove wealth.

Source: VietLayers editorial example

Tùy cảnh, người dịch có thể chọn rug hoặc carpet cho ta-bi, chớ không mặc định một kích thước.

Depending on context, ta-bi may be translated as rug or carpet without assuming a fixed size.

Source: VietLayers editorial example

Ta-bi không phải màn cửa, dù cả hai cùng được nhắc trong đoạn văn tả phòng khách.

Ta-bi is not a curtain even when both appear in a description of a reception room.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải ghi ta-bi là thảm và dẫn lại tapis để người đọc thấy đường đi của từ mượn.

The note defines ta-bi as a rug and cites tapis to show the borrowing route.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hai chị em vô nhà vặn đèn khí lên thì thấy đồ đạc hực-hở, bàn mặt đá, ghế xích đu, tủ cẩm lai, tranh sơn thuỷ, mấy cửa sổ có treo màn tụi, chỗ tiếp khách có trải ta-bi trên bàn có bình bông tươi, dựa cửa có chậu kiểng kiểu , có sắm ván đi-oăn để nằm hút thuốc á phiện, có sắm đủ thứ đờn cho khách hoà chơi.
Hồ Biểu ChánhNợ đời, Chương 9