Súp lê is an old Southern loanword for a transport whistle or horn, its sound, or the act of sounding it, especially on steamships.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Súp lê là từ vay Pháp trong lời Nam Bộ cũ, chỉ còi hoặc tiếng còi của phương tiện giao thông cơ giới và cũng dùng như động từ khi phương tiện phát còi; chứng liệu nổi bật nhất thuộc tàu thủy, tàu đò và tàu chạy hơi nước. Dạng xúp lê cùng các lối viết có gạch nối là biến thể chữ. Chú giải Hồ Biểu Chánh liên hệ French souffler ‘thổi’, nhưng mối âm–nghĩa giữa các từ French souffler, siffler, sifflet và cách dùng tiếng Việt từng dao động, nên VietLayers giữ nguồn souffler ở mức probable chứ không tuyên bố một đường vay duy nhất đã được chứng minh hoàn toàn. Síp-lê đã có mục riêng cho lớp còi xe lửa nổi bật trong văn liệu; không nhập hai mục tự động. Súp lê cũng không chỉ mọi còi cầm tay, không tự cho biết tàu sắp chạy hay đang cảnh báo điều gì nếu câu chưa nói.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Còi làm tín hiệu trên phương tiện giao thông cơ giới, hoặc tiếng phát ra từ còi ấy, nổi bật với tàu thủy trong văn Nam Bộ cũ.
🇬🇧 A transport whistle or horn, or its signal sound, especially that of a steamship in older Southern Vietnamese texts.
Ví dụ dùng từ:
Tiếng súp lê ngoài vàm vọng vô, khách dưới bến bắt đầu gom hành lý.
The steamer whistle carries in from the river mouth, and passengers at the landing begin gathering their luggage.
Source: VietLayers editorial exampleMột hồi súp lê dài vang lên rồi chiếc tàu đò mới từ từ rời bến.
A long whistle blast sounds before the riverboat slowly leaves the landing.
Source: VietLayers editorial exampleSúp lê kêu giục không tự cho biết tàu đi đâu nếu bảng chuyến chưa ghi rõ.
An urgent-sounding whistle does not reveal the boat's destination unless the schedule states it.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu thổi súp lê inh ỏi, súp lê là còi hoặc tiếng còi chớ không phải món súp.
In the phrase describing a loud súp lê, the word means a whistle or horn, not soup.
Source: VietLayers editorial exampleNgười chép giữ dạng súp lê, còn xúp-lê được ghi ở mục biến thể để người đọc tìm ra cùng nghĩa.
The transcriber keeps the form súp lê, while xúp-lê is recorded as a spelling variant leading to the same meaning.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng như động từ khi tàu hoặc phương tiện phát tiếng còi làm tín hiệu trong lời kể cũ.
🇬🇧 For a vessel or other vehicle to sound its whistle or horn as a signal in older usage.
Ví dụ dùng từ:
Chiếc tàu súp lê một hồi rồi máy bắt đầu chuyển nhịp ngoài sông.
The vessel sounds its whistle once, and the engine begins changing rhythm out on the river.
Source: VietLayers editorial exampleTàu đò vừa súp lê, bà Tư nhắc đứa nhỏ đứng lui khỏi mé nước.
As soon as the riverboat whistles, Aunt Tư tells the child to step back from the water's edge.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản kể cũ, tàu súp lê dùng súp lê như động từ phát tín hiệu.
In the old narrative, tàu súp lê uses súp lê as a verb meaning to sound a signal.
Source: VietLayers editorial exampleNghe nói tàu súp lê, người dịch chọn the boat whistled thay vì dịch từng tiếng rời rạc.
For tàu súp lê, the translator chooses the boat whistled rather than translating each syllable separately.
Source: VietLayers editorial exampleTàu súp lê không nhất thiết có nghĩa sắp rời bến, vì mục đích tín hiệu phải theo văn cảnh.
A boat sounding its whistle does not necessarily mean that it is about to depart; the signal's purpose depends on context.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tàu gần mở dây nên súp lê kêu giục hành khách xuống đặng nó chạy.”
“Đột nhiên, tiếng "súp lê" nổi lên inh ỏi:”