Sương phụ is a dated literary Sino-Vietnamese term for a woman whose husband has died—a widow.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Sương phụ là danh từ Hán–Việt cũ 孀婦, chỉ người phụ nữ có chồng đã mất. Trong văn Nam Bộ đầu thế kỷ XX, từ dùng trong lời kể, giấy tờ và tổ hợp như tiền cấp dưỡng sương phụ. Cách nói hiện nay thường là góa phụ hoặc người phụ nữ góa chồng; góa phụ là đồng nghĩa trực tiếp và được liên kết tra cứu, còn người góa chồng được giữ làm lời giải chứ không làm alias dài. Từ chỉ tình trạng hôn nhân theo cách gọi lịch sử, không tự cho biết tuổi, có con hay không, hoàn cảnh kinh tế, cách ăn mặc, thời gian để tang, việc tái hôn, đức hạnh hay nghĩa vụ phải sống một mình. Khi nói về người đương thời, nên dùng cách họ tự chọn và tránh biến tình trạng góa thành nhãn định danh duy nhất.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người phụ nữ có chồng đã qua đời, theo một danh từ Hán–Việt nay mang sắc thái cũ hoặc văn chương.
🇬🇧 A woman whose husband has died, expressed by a Sino-Vietnamese noun now regarded as dated or literary.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà là một sương phụ nuôi hai con và tự quản lý cửa tiệm từ ngày chồng mất.
She is a widow who has raised two children and managed the shop herself since her husband's death.
Source: VietLayers editorial exampleHồ sơ cũ ghi khoản cấp dưỡng sương phụ nhưng không nói người nhận có nguồn thu nào khác.
The old file records a widow's allowance but does not state whether the recipient has other income.
Source: VietLayers editorial example“Chữ sương phụ trong truyện cũ nghĩa là góa phụ đó con,” ngoại giải thích.
‘In this old story, sương phụ means a widow,’ Grandma explains.
Source: VietLayers editorial exampleNgười phụ nữ trở thành sương phụ khi còn trẻ, nhưng tuổi của bà phải lấy từ câu chứ không nằm trong từ.
The woman becomes a widow while still young, but her age comes from the sentence, not the word itself.
Source: VietLayers editorial exampleCăn nhà thuộc về một bà sương phụ; tên gọi ấy không cho biết bà giàu, nghèo hay sống một mình.
The house belongs to a widow; the term does not indicate whether she is rich, poor, or living alone.
Source: VietLayers editorial exampleSương phụ là cách gọi lịch sử, không phải lời buộc người có chồng mất phải giữ một lối sống nào.
Sương phụ is a historical designation, not a command that a bereaved woman must live in any particular way.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập dịch sương phụ là widow và giữ phần hoàn cảnh gia đình cho câu kế tiếp.
The editor translates sương phụ as ‘widow’ and leaves the family circumstances to the following sentence.
Source: VietLayers editorial exampleBản hiện đại có thể đổi sương phụ thành góa phụ, còn câu trích nguyên tác vẫn giữ mặt chữ cũ.
A modern edition may replace sương phụ with góa phụ while preserving the old wording in the original quotation.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nói bà là sương phụ không tự chứng minh bà đang để tang hoặc không muốn tái hôn.
Saying that she is a sương phụ does not prove that she is in mourning or does not wish to remarry.
Source: VietLayers editorial exampleKhi giới thiệu người đương thời, cô tránh lấy sương phụ làm nhãn duy nhất nếu người ấy không tự dùng cách gọi đó.
When introducing a living person, she avoids making sương phụ the person's sole label unless that person uses it themselves.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cuộc nhà cửa vườn tược nầy thuộc của bà giáo Viễn là một bà sương phụ, năm nay mới 50 tuổi, ở đó mà an hưởng chớ không phải của một nông gia hay là của một dật sĩ nào hết.”
“Bà Xã Cầm là một bà sương phụ năm nay đã 60 tuổi, đầu tóc bạc hoa râm, răng rụng hết vài cái, nhưng sức khỏe bà vẫn còn đầy đủ.”