Sum hiệp is an older, especially Southern, form meaning to be reunited or gathered together, often after relatives, spouses, or other close people have lived apart.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sum hiệp` là cách nói cũ, đặc biệt quen trong văn Nam Bộ, gần `sum họp`, `sum vầy` hoặc `đoàn tụ`: những người có quan hệ thân thuộc, tình cảm hay gắn bó được gặp lại hoặc tụ lại với nhau, thường sau một thời gian xa cách. Trong corpus, từ đi với vợ chồng, mẹ con, cha con, anh em, người thân và `một nhà`; vì vậy không nên thu hẹp vào riêng đôi lứa. Ngược lại, `sum hiệp` chỉ cho biết họ được ở cùng chỗ hay nối lại cảnh gần nhau trong phạm vi câu: từ không tự chứng minh mọi người đều có mặt, đã tha thứ, hết mâu thuẫn, sống chung một nhà, được pháp luật công nhận, hạnh phúc hoặc sẽ không còn chia xa. Nét `hiệp` ở đây là họp/hạp; nguồn Hán–Nôm xác nhận `合` có thể đọc `hiệp` và có nghĩa tụ hội, góp lại. Chưa có đủ chứng cứ trong hồ sơ này để gán chắc một chữ nguồn cho `sum` hoặc coi toàn cụm là khoản vay nguyên khối từ Hán văn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói người thân, vợ chồng hoặc những người gắn bó được gặp lại hay trở về gần nhau sau khi phải xa nhau.
🇬🇧 To be reunited or brought back together after a period of separation.
Ví dụ dùng từ:
Mẹ con xa nhau mười năm, tới bữa sum hiệp chỉ biết ôm nhau mà khóc.
After ten years apart, the mother and child could only embrace and cry when they were reunited.
Source: VietLayers editorial exampleCả nhà mong vợ chồng nó sớm sum hiệp, nhưng quyết định vẫn thuộc về hai người.
The family hopes the couple will soon reunite, but the decision remains theirs.
Source: VietLayers editorial exampleÔng già được sum hiệp với đứa con thất lạc mà chưa dám hỏi chuyện cũ.
The old man is reunited with his missing child but does not yet dare ask about the past.
Source: VietLayers editorial exampleLá thơ chỉ hẹn ngày sum hiệp, chớ không hứa từ đó sẽ hết cảnh xa nhau.
The letter only sets a day for reunion; it does not promise that they will never be apart again.
Source: VietLayers editorial exampleNgười ta giúp hai anh em sum hiệp, còn chuyện giảng hòa phải để họ tự nói với nhau.
People help the brothers reunite, while reconciliation is something the two must discuss themselves.
Source: VietLayers editorial exampleSau chuyến ghe dài, ba tía con sum hiệp ở bến mà chưa về chung một nhà.
After the long boat journey, the father and children reunite at the landing, though they do not yet share a home.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nói một nhóm người thân thiết có mặt cùng nhau, nhấn cảnh tụ họp hoặc quây quần.
🇬🇧 To gather or be together in a close family or social circle.
Ví dụ dùng từ:
Tết này anh em sum hiệp đông đủ hơn năm trước, song chị Hai vẫn ở xa.
This Tết the siblings gather in greater numbers than last year, though the eldest sister is still away.
Source: VietLayers editorial exampleBữa cơm sum hiệp có đủ ba thế hệ, mỗi người góp một món nhà làm.
The reunion meal brings together three generations, with each person contributing a homemade dish.
Source: VietLayers editorial exampleThấy người thân sum hiệp ngoài sân, ngoại ngồi trên bộ ván cười hoài.
Seeing the family gathered in the yard, Grandmother sits on the wooden platform smiling continuously.
Source: VietLayers editorial exampleCâu kết tả cảnh sum hiệp một nhà, chớ không nói gia đình ấy chẳng còn xích mích.
The ending depicts the family gathered under one roof, but it does not say that all conflict has ended.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cháu về ở nhà với ông cho chồng cháu đi làm ăn một đôi năm, nếu may làm giàu được nó trở về vợ chồng sum hiệp an hưởng thanh nhàn vậy chẳng vui hay sao?”
“Ngó đồ ăn ngon dọn đầy bàn lại có mẹ với chị Đào chị Lý ngồi trước mặt, các người thân yêu đều sum hiệp một nhà, cậu Khánh vui mừng quá nên cậu cầm đũa gắp liền.”
“Nhờ anh mà mẹ con tôi được sum hiệp.”
“Em hẳn còn nhớ có một đêm trăng chúng ta từ biệt nhau và chúng ta đồng mong mỏi ngày sum hiệp vĩnh viễn?”