Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “sum hiệp” là gì?

Lời cũ Nam Bộ: người thân, vợ chồng, cha mẹ con cái được gặp lại, đoàn tụ sau khi xa cách; sum hiệp một nhà là quây quần chung một nhà; đôi lứa sum hiệp là được nên vợ chồng.

Tiếng Anh: An old Southern word: family members or spouses reunited after a separation; living together under one roof; and, of lovers, being united as husband and wife.

Cách đọc
sum hiệp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

sum hiệp một nhà

Những người thân trong nhà được về ở chung với nhau dưới một mái nhà, sau một thời xa cách.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sum hiệp”:

3 nét nghĩa
1gặp lại, đoàn tụ sau khi xa cáchgia đình[văn chương]
B2

🇻🇳 Người thân, vợ chồng, cha mẹ con cái được gặp lại, về với nhau sau một thời gian xa cách: cha con sum hiệp, mẹ con sum hiệp.

🇬🇧 Of family members or spouses: to be reunited after a period apart: cha con sum hiep (father and child reunited), me con sum hiep (mother and child reunited).

Cụm thường gặp:
cha con sum hiệpmẹ con sum hiệpđược sum hiệpsum hiệp với
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + sum hiệp + tân ngữsum hiệp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + sum hiệp

Thí dụ:

Vì tôi thương nó lắm, nên nó làm việc xa xôi tôi không chịu được, tôi mới biểu nó từ chức mà về đặng mẹ con sum hiệp với nhau, cho tôi khỏi nhớ nó.

Because I love him so much, I could not bear him working so far away, so I told him to resign and come home so that mother and son could be together, and I would not miss him any more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Bà Ngọc được sum hiệp với đứa con gái, chỉ còn lo cho thằng con trai nữa mà thôi.

Mrs Ngoc had been reunited with her daughter; now she only had her son left to worry about.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Chết đi sống lại mà về tới nhà cha con sum hiệp vui mừng, nào dè không thấy vui mừng mà lại thấy phiền não.

Having come back from the brink of death, he expected a joyful reunion with his children at home, but instead of joy he found only sorrow.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Việc này, qua có lợi chút đỉnh mà em cũng được sum hiệp với gia đình, nhứt là em thoát khỏi bàn tay con mẹ bầu.

In this deal I make a little profit and you get to be reunited with your family, and above all you escape the clutches of that troupe owner.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
2sum hiệp một nhà: quây quần chung một nhàgia đình[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong sum hiệp một nhà, gia đình sum hiệp: cả nhà quây quần, ở chung, vui vầy với nhau.

🇬🇧 In sum hiep mot nha and gia dinh sum hiep: the whole family gathered together, living under one roof in harmony.

Cụm thường gặp:
sum hiệp một nhàgia đình sum hiệpvợ chồng sum hiệp
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + sum hiệp + tân ngữsum hiệp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + sum hiệp

Thí dụ:

Bây giờ mình có phước được sum hiệp một nhà rồi, mình cũng nên làm phước cho thiên hạ.

Now that we are blessed to be together under one roof, we ought to do good for others too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Về đặng phụng tự ông bà, về đặng gia đình sum hiệp; về đặng vui với má và nội con.

Come home to tend the ancestors' altar, come home so the family can be together, come home to be happy with your mother and your grandmother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Vợ chồng sum hiệp, cả xóm mừng vui, người trên cảm vì tình, kẻ dưới yêu vì nghĩa.

Husband and wife were together again and the whole hamlet rejoiced; their elders were moved by their love and those below them cherished their loyalty.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
3nên duyên vợ chồng, chung sốngtình cảm[văn chương]
B2

🇻🇳 Nói đôi lứa: được nên duyên vợ chồng, chung sống với nhau; kiếp sau sẽ sum hiệp là lời hẹn duyên nợ kiếp sau.

🇬🇧 Of a couple: to be united as husband and wife and live together; kiep sau se sum hiep is a vow to be united in the next life.

Cụm thường gặp:
sum hiệp cùngkiếp sau sẽ sum hiệpđôi ta sum hiệp
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + sum hiệp + tân ngữsum hiệp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + sum hiệp

Thí dụ:

Nhưng mà nếu anh không được sum hiệp cùng em, thì anh coi cái đời của anh hư đã hỏng, không còn mục đích gì mà hăng hái bước tới nữa.

But if I cannot be united with you, I will count my life as ruined, with no purpose left to press on for.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Anh hãy lựa người khác có tài, có đức mà tính cuộc trăm năm, để cho em cầu trời khấn phật rồi kiếp sau đôi ta sẽ sum hiệp.

Choose someone else of talent and virtue to spend your life with, and let me pray to Heaven and the Buddha that we two will be united in the next life.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Vợ chồng nếu thiệt có căn duyên với nhau thì kiếp khác sẽ sum hiệp.

If husband and wife are truly bound by fate, they will be united again in another life.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cháu về ở nhà với ông cho chồng cháu đi làm ăn một đôi năm, nếu may làm giàu được nó trở về vợ chồng sum hiệp an hưởng thanh nhàn vậy chẳng vui hay sao?”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương bốn
“Ngó đồ ăn ngon dọn đầy bàn lại có mẹ với chị Đào chị Lý ngồi trước mặt, các người thân yêu đều sum hiệp một nhà, cậu Khánh vui mừng quá nên cậu cầm đũa gắp liền.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 20
“Nhờ anh mà mẹ con tôi được sum hiệp.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ II
“Em hẳn còn nhớ có một đêm trăng chúng ta từ biệt nhau và chúng ta đồng mong mỏi ngày sum hiệp vĩnh viễn?”
Dương Hà, Bên Giòng Sông Trẹm, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “sum hiệp”

“sum hiệp” nghĩa là gì?

Lời cũ Nam Bộ: người thân, vợ chồng, cha mẹ con cái được gặp lại, đoàn tụ sau khi xa cách; sum hiệp một nhà là quây quần chung một nhà; đôi lứa sum hiệp là được nên vợ chồng.

Cụm từ “sum hiệp một nhà” nghĩa là gì?

Những người thân trong nhà được về ở chung với nhau dưới một mái nhà, sau một thời xa cách.

“sum hiệp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Cháu về ở nhà với ông cho chồng cháu đi làm ăn một đôi năm, nếu may làm giàu được nó trở về vợ chồng sum hiệp an hưởng thanh nhàn vậy chẳng vui hay sao?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.