Cắt lá, tỉa nhánh, uốn thế cho mấy cây kiểng trồng trong sân, trong vườn, để cây gọn gàng và đúng dáng.
Tiếng Anh: To trim, prune and shape the ornamental plants in a yard or garden so they stay neat and keep their form.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cắt lá, tỉa nhánh, uốn thế cho mấy cây kiểng trồng trong sân, trong vườn, để cây gọn gàng và đúng dáng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiểng là tiếng Nam kêu cây cảnh, sửa là làm cho ngay ngắn, đẹp đẽ. Sửa kiểng là cắt lá, uốn nhánh, tỉa cây kiểng cho gọn và đúng dáng. Các câu trong kho văn đều của Hồ Biểu Chánh, và người sửa kiểng thường là mấy ông lớn tuổi, nhà khá giả, sống thong thả với thú nhàn: sửa kiểng ngâm thi, sửa kiểng xem hoa, uống trà đọc sách. Người ta sửa kiểng ngoài sân, trước sân, có khi ra sân sửa kiểng để chừa chỗ cho vợ tiếp khách. Cũng gặp lối nói dài hơn là uốn sửa kiểng.
🇬🇧 Kieng is the Southern word for ornamental plants, and sua means to put something in good order. Together they mean to trim leaves, bend branches and prune potted or garden plants into a neat, proper shape. The corpus sentences all come from Ho Bieu Chanh, and the one doing it is usually an older, well-off man enjoying a leisurely life: tending plants and reciting poems, tending plants and admiring flowers, drinking tea and reading. It is done in the yard or the front yard, sometimes as a way of leaving the house to a wife receiving guests. A longer form, uon sua kieng, bend and trim the plants, also appears.
Thí dụ:
Ông Tổng lục đục ở nhà sửa kiểng ngâm thi, ông không đi đâu hết.
Ong Tong potters about at home tending his plants and reciting poems; he does not go anywhere at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànÔng Phán sợ cực lòng vợ, nên ông bước ra sân sửa kiểng, để cho vợ thong thả mà nói chuyện với khách.
Not wanting to make his wife uneasy, Ong Phan stepped out into the yard to tend the plants, leaving her free to talk with the guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtKinh lý Hai bước vô sân rồi xâm xâm đi lại chỗ Hương chủ sửa kiểng, quan Kinh lý đi giày cao su, nên Hương chủ không hay.
Inspector Hai walked into the yard and strode straight to where Huong chu was trimming his plants; the inspector wore rubber shoes, so Huong chu did not hear him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTừ khi con gái ông bất hạnh, tủi phận thon von nên ít muốn đi chơi, cứ lui cui ở nhà hoặc sửa kiểng xem hoa, hoặc uống trà đọc sách.
Ever since his daughter met with misfortune and was left grieving her lonely lot, he seldom cared to go out and kept busy at home, either tending his plants and admiring the flowers or drinking tea and reading.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcBan đầu bà nói tôi ưa thú phong lưu, chớ chi tôi về bển mà ở, rồi tôi coi tổ chức vườn hoa lại cho đẹp và uốn sửa kiểng cho trúng điệu đặng thưởng thức cho vui.
At first she said I had a taste for refined pleasures and wished I would come live over there, where I could lay out the flower garden anew and bend and trim the plants into proper shape for my own enjoyment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Tổng lục đục ở nhà sửa kiểng ngâm thi, ông không đi đâu hết.”“Ông Phán sợ cực lòng vợ, nên ông bước ra sân sửa kiểng, để cho vợ thong thả mà nói chuyện với khách.”“Kinh lý Hai bước vô sân rồi xâm xâm đi lại chỗ Hương chủ sửa kiểng, quan Kinh lý đi giày cao su, nên Hương chủ không hay.”“Từ khi con gái ông bất hạnh, tủi phận thon von nên ít muốn đi chơi, cứ lui cui ở nhà hoặc sửa kiểng xem hoa, hoặc uống trà đọc sách.”“Ban đầu bà nói tôi ưa thú phong lưu, chớ chi tôi về bển mà ở, rồi tôi coi tổ chức vườn hoa lại cho đẹp và uốn sửa kiểng cho trúng điệu đặng thưởng thức cho vui.”