Sốp-phơ is an older Southern Vietnamese borrowing from French chauffeur, meaning a driver, especially the person driving a motor vehicle.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Sốp-phơ là cách gọi cũ/vùng của người lái xe, vay tiếng Pháp chauffeur; dạng sớp-phơ cũng được ghi nhận. Trong lời hiện nay, tài xế hoặc người lái xe tự nhiên hơn. Từ không tự cho biết người ấy lái loại xe nào, sở hữu xe, được thuê riêng, có giấy phép, giỏi nghề, là nam hay kiêm thợ máy; các chi tiết đó phải do văn cảnh cho biết.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người điều khiển xe, thường là xe cơ giới, theo cách gọi chịu ảnh hưởng tiếng Pháp trong văn và lời cũ.
🇬🇧 A driver, especially of a motor vehicle, in older Southern Vietnamese usage.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Người sốp-phơ cho xe dừng sát lề rồi bước xuống mở cửa.
The driver pulls over and gets out to open the door.
Source: VietLayers editorial example“Kêu sốp-phơ chạy chậm lại nghen, đường phía trước đang sửa.”
“Ask the driver to slow down; the road ahead is under repair.”
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ mướn sốp-phơ đưa gia đình từ tỉnh về quê dự đám giỗ.
The employer hires a driver to take the family from town to the countryside for the death-anniversary gathering.
Source: VietLayers editorial exampleSốp-phơ kiểm tra bánh xe trước khi cho xe rời sân.
The driver checks the tires before moving the vehicle out of the yard.
Source: VietLayers editorial exampleNghe khách gọi, sốp-phơ quay lại hỏi địa chỉ cần đến.
Hearing the passenger call, the driver turns back and asks for the destination.
Source: VietLayers editorial exampleTừ sốp-phơ chỉ vai người lái xe, không tự cho biết chiếc xe thuộc về ai.
Sốp-phơ identifies the driver role and does not reveal who owns the vehicle.
Source: VietLayers editorial exampleMột sốp-phơ sửa được máy trong câu chuyện không có nghĩa mọi sốp-phơ đều là thợ máy.
A driver who can repair an engine in one story does not make every sốp-phơ a mechanic.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch hiện đại dùng driver cho sốp-phơ và giữ dạng cũ trong phần chú thích.
The modern translation uses driver for sốp-phơ and preserves the older form in a note.
Source: VietLayers editorial exampleChữ sốp-phơ không đủ để suy giới tính, giấy phép hoặc tay nghề của người được nhắc.
The word sốp-phơ does not establish the person's gender, licensing status, or skill.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời nói hiện nay, tài xế thường thay sốp-phơ mà nghĩa nghề vẫn rõ.
In present-day speech, tài xế commonly replaces sốp-phơ while keeping the occupational meaning clear.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Xe ngừng rồi, người sốp-phơ ló đầu ra hỏi:”
“Khi gần tới Phú Lợi thì giàn máy chúng chứng, không muốn quay nữa, bởi vậy xe lúc chạy được, lúc rề rề, giục giặc một hồi rồi người sốp-phơ khó ép buộc giàn máy ráng nữa được, nên phải đành ngừng sát bên lề đường mở cửa leo xuống.”